Chat with us, powered by LiveChat Quyết toán thuế TNCN cho người chuyển việc như thế nào? - Học kế toán thực hành

Quyết toán thuế TNCN cho người chuyển việc như thế nào?

Quyết toán thuế TNCN cho người chuyển việc như thế nào? Người lao động chuyển nơi công tác hoặc làm ở 2 cơ quan khác nhau thì trường hợp nào tự quyết toán, trường hợp nào ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm những gì? Các bạn tham khảo ở bài viết dưới đây nhé.

Quyết toán thuế TNCN cho người chuyển việc như thế nào

Hình ảnh: Quyết toán thuế TNCN cho người chuyển việc như thế nào?

1. Các trường hợp tự quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi chuyển việc

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì vẫn được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới.

– Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ – con, trụ sở chính và chi nhánh (VD: từ xăng dầu Quảng Ninh chuyển về xăng dầu Hà Nội) thì cũng được ủy quyền quyết toán thuế.

– Trường hợp cá nhân trong năm làm ở 2 cơ quan khác nhau không thuộc 2 trường hợp nêu trên thì phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan thuế.

2. Một số lưu ý về hồ sơ và địa điểm nộp khi cá nhân tự thực hiện quyết toán

** Hồ sơ quyết toán thuế TNCN:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (Mẫu theo Thông tư 92/2015/TT-BTC).
– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước noài.
– Hồ sơ Quyết toán thuế TNCN bao gồm File dữ liệu QTT và Hồ sơ QTT bản giấy có ký tên.

**Trường hợp cá nhân không có chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế sẽ xem xét xử lý hồ sơ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

– Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập).

Theo Tổng Cục Thuế

>>Xem thêm: Lưu ý tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN

Bài viết: “Quyết toán thuế TNCN người chuyển việc như thế nào?”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: “Quyết toán thuế TNCN đối với người chuyển công tác có bắt buộc không?”

Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 3 Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“a.3) Khai quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.”

Như vậy thì cá nhân điều chuyển công tác chỉ phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân đó thuộc một trong các trường hợp sau:
– Nếu cá nhân đó có số thuế TNCN phải nộp thêm.
– Nếu cá nhân đó có số thuế TNCN nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
– Trường hợp nếu cá nhân đó có số thuế TNCN nộp thừa mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau hoặc cá nhân không phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm thì không phải khai quyết toán thuế.

Related Posts

 
Đánh giá Quyết toán thuế TNCN cho người chuyển việc như thế nào? 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.