Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng tinh ngyen
Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng

Summary:

5

Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng – Kế toán bán hàng là người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng hóa, dịch vụ của DN để xác định kết quả kinh doanh cho DN. Vậy Kế toán bán hàng bao gồm những nghiệp vụ cơ bản nào? Sẽ có 4 nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng mà bạn cần quan tâm trước khi bắt đầu vào 1 công việc mới. 

(Hình ảnh: Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng)

(Hình ảnh: Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng)

1. Bán hàng theo báo giá HĐ (HĐ)

Kế toán xuất phiếu xuất kho, hóa đơn cho KH theo báo giá và HĐ đã giao kết.

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo HĐ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

– NV kinh doanh thực hiện ký kết HĐ bán hàng với KH

– Đến ngày giao hàng theo HĐ, Kế toán kho lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt

– Căn cứ vào phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi sổ kho

– NV kinh doanh nhận hàng và giao cho KH

– Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng

– Trường hợp KH thanh toán ngay, NV bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho KH

– NV bán hàng giao hóa đơn cho KH và yêu cầu KH thanh toán

Định khoản

Ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Nợ TK 111, 131 Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng (giá bán chưa thuế GTGT)

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có) (thuế GTGT đầu ra)

Đồng thời ghi nhận giá vốn

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 152, 156…

Khi thu tiền bán hàng của KH, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 111, 112

Có 131 : phải thu KH

2. Bán hàng có chiết khấu thương mại

– KH gọi điện hoặc gửi email có nhu cầu mua hàng đến cty và đề nghị cty báo giá hàng. NV bán hàng căn cứ vào yêu cầu KH gửi báo giá cho KH.

– NV bán hàng làm đề nghị xuất kho sau khi KH gọi điện hoặc gửi mail yêu cầu giao hàng

– Kế toán kho lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

– Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi Sổ kho.

– NV bán hàng nhận hàng và giao cho KH. Nếu số lượng hàng mua của KH thỏa mãn ĐK được hưởng chiết khấu thương mại thì NV bán hàng đề nghị kế toán bán hàng cho KH hưởng

chiết khấu thương mại.

– Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng, công nợ và ghi nhận chiết khấu thương mại cho KH hưởng.

– NV bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho KH.

– Sau khi KH đã nhận hóa đơn từ NV bán hàng thì yêu cầu KH ký nhận vào vị trí người mua hàng trên hóa đơn và ký vào biên bản xác nhận đã nhận hóa đơn gốc.

Định khoản

• Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111. 131.. Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Ghi nhận khoản chiết khấu thương mại cho KH

Nợ TK 5211 Chiết khấu thương mại (TT 200)

Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133)

Nợ TK 33311 Thuế GTGT đầu ra được giảm

Có TK 111, 112, 131 Tổng tiền chiết khấu

Bạn đang xem: Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng 

• Ghi nhận giá vốn hàng bán

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có TK 152, 156…

3. Giảm giá hàng bán

Nếu hàng mua về không đúng theo HĐ KH thỏa thuận và đồng ý lập biên bản việc giảm giá hàng bán. Khi đó KT lập hóa đơn giao cho KH và hạch toán giảm giá và ghi sổ.

Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:

– Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo HĐ đã ký, KH thoả thuận với DN, đồng thời lập biên bản về việc giảm giá hàng bán. (Trường hợp khuyến mại kèm

theo điều kiện phải mua SP (ví dụ mua 2 tặng 1) cũng được coi như là mua hàng giảm giá hàng bán).

– Kế toán bán hàng lập hóa đơn giảm giá hàng bán để giao cho KH.

– Kế toán bán hàng hạch toán khoản giảm giá hàng bán và ghi sổ kế toán.

Định khoản

Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111

4. Hàng bán trả lại

Nếu phát hiện hàng mua về không đúng, KH trả lại hàng. Kế toán lập phiếu nhập kho căn cứ vào số hàng hóa bị trả lại, và ghi sổ kho.

– Biên bản ghi nhận lý do hàng trả lại giữa 2 bên

– Phiếu xuất kho hoặc biên bản giao nhận hàng hoá của bên trả lại hàng

– Lập hoá đơn số lượng hàng trả lại ( ghi giá theo lúc mua) đối với bên trả lại hàng

– Lập phiếu nhập kho hàng trả lại đối với bên nhận hàng trả lại

Định khoản

Nhập kho ghi giảm giá vốn:

Nhận lại hàng bị trả lại

Nợ TK 154, 155, 156,…

Có TK 632 Giá vốn hàng bán

Thanh toán

Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 Thuế GTGT (nếu có)

Có TK 111, 112, 131,…

học kế toán thực hành

Bài viết: Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng 

Có thể bạn quan tâm:

Chiết khấu thương mại là khoản mà DN bán giảm giá niêm yết cho KH mua với số lượng lớn. Hàng hoá, dịch vụ chiết khấu thương mại thì trên hóa đơn GTGT  phải ghi giá đã chiết

khấu thương mại dành cho KH, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT….

Những điểm kế toán cần lưu ý về chiết khấu thương mại:

Viết hóa đơn chiết khấu thương mại (CKTM) như thế nào?

Người mua nhận chiết khấu thương mại có cần phải nộp thuế TNCN?

Chiết khấu thương mại trả bằng tiền xử lý thế nào?

Chiết khấu thương mại có cần phải đăng ký?

Related Posts

 
Đánh giá Các nghiệp vụ cơ bản của kế toán bán hàng 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.