Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà - Học kế toán thực hành

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà năm 2017. Tổng số tiền cho thuê nhà hàng năm lớn hơn 100 triệu hay nhỏ hơn 100 triệu thì có phải đóng thuế GTGT, TNCN, thuế môn bài hay không? Cá nhân cho thuê nhà, doanh nghiệp đi thuế cần chuẩn bị hồ sơ gì? Nơi nộp thuế, thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế ra sao? Các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây nhé.

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

Hình ảnh: Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà

1. Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà nhỏ hơn 100 triêu đồng/năm

a) Quy định về thuế GTGT và TNCN:

  • Theo khoản 2 điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định:

“- Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
– Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”

  • Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015)

“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.”

Bạn đang xem: “Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà”

học kế toán thực hành

b) Quy định về lệ phí môn bài:

Theo Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định:

“Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.”

c) Kết luận:

– Từ ngày 01/01/2017 nếu cá nhân cho thuê nhà mà có Doanh thu hàng năm từ 100tr trở xuống thì sẽ: KHÔNG phải nộp thuế Môn bài, TNCN, GTGT.

– Đối với Doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân cần có bộ hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng thuê nhà (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế)
  • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
  • Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

2. Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà lớn hơn 100 triệu đồng/năm:

a) Các loại thuế phải nộp:

  •  Thuế môn bài:

Thuế môn bài

Nếu phát sinh trong thời gian cuối năm (tức là phát sinh từ ngày 01/07/2017) thì nộp 50% mức lệ phí cả năm.

  • Thuế GTGT + TNCN:

Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015: Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

– Doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

***Cách xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%

Như vậy:

Nếu Tổng số tiền cho thuê nhà > 100 triệu đồng/năm thì cá nhân cho thuê nhà phải nộp:

Tổng thuế phải nộp = (Doanh thu X 10%) + Phí môn bài

b) Ai là người đi nộp thuế?

Theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015) của Tổng cục thuế:

“2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản:
– Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế,
– hoặc Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.”

Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh doanh thu từ nhiều nơi, cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu > 100 triệu đồng/năm thì có thể ủy quyền theo quy định của pháp luật để Doanh nghiệp, tổ chức khai thay, nộp thay đối với hợp đồng cho thuê từ 100 triệu/năm trở xuống tại đơn vị.

3. Hồ sơ khai thuế cho thuê nhà:

– Hợp đồng thuê nhà (thuê nhà, thuê xe …)
– Chứng minh thư phô tô công chứng chủ nhà
– Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
– Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
– Phụ lục theo mẫu 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

– Mỗi loại 2 bản.

**Đối với Doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân cần có bộ hồ sơ gồm:

  • Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).
  • Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà và hồ sơ nộp thuế. (Nếu trong hợp đồng thảo thuận DN nộp thay)

4. Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

5. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế:

– Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài: ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán (Tờ khai thuê Tài sản 01/TTS) chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Chú ý: Nếu doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế và Doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì Doanh nghiệp được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay.

Bài viết: “Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà”

học kế toán thực hành

Có thể bạn quan tâm: 

Lệ phí môn bài mới từ 01/01/2017

Related Posts

   
Đánh giá Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.