Chat with us, powered by LiveChat Các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất 2018

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất 2018

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất 2018

A. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm :

*** Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm những phương pháp sau:

–  Phương pháp trực tiếp

–  Phương pháp hệ số

–  Phương pháp tỷ lệ ( định mức)

–  Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

–  Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

–  Phương pháp phân bước

*** So sánh giữa các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

1. Phương pháp trực tiếp với phương pháp hệ số:

 

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp hệ số

Áp dụng

DN có quy trình sản xuất giản đơn. Có thể có hoặc không có sản phẩm dở dang.DN có cùng một quy trình sản xuất tạo ra đồng thời nhiều loại SP chính, không thể tổ chức theo dõi CP từng loại SP.

Đối tượng hạch toán

Từng loại SP, dịch vụ.Phân xưởng hay quy trình công nghệ.

Đối tượng tính giá thành

Từng loại SP hay dịch vụ.SP chính hoàn thành

2. Phương pháp hệ số với phương pháp tỷ lệ (định mức):

Giống nhau: Áp dụng cho DN sản xuất nhiều loại SP chính khác nhau và không thể tổ chức theo dõi chi tiết CP theo từng loại SP.

– Khác nhau:

Phương pháp hệ số

Phương pháp tỷ lệ(định mức)

Sản xuất nhiều SP khác nhau nhưng sử dụng chung một loại nguyên liệu.Sản xuất ra nhiều loại SP có quy cách, phẩm chất khác nhau hoàn toàn.
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ.Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm SP cùng loại.
Đối tượng tính giá thành là từng SP.Đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách SP trong nhóm.
Giữa các loại SP chính có xác lập một hệ số quy đổi.Giữa các loại SP chính không xác lập hệ số quy đổi.
Không sử dụng giá thành định mức để xác định hệ số tính giá thành.Để tính giá thành từng quy cách, căn cứ vào giá thành kế hoạch/ giá thành định mức để xác định tỷ lệ tính giá thành.

3. Phương pháp trực tiếp với phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:

– Giống nhau: Áp dụng cho DN có phương thức sản xuất giản đơn , số lượng mặt hàng ít . Phương thức tính giá thành đều phải trừ đi những chi phí không liên quan đến việc tạo ra SP chính . SP phụ hay phế liệu thu hồi đều cùng chất với SP chính.

– Khác nhau:

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phế liệu được thu hồi nhập lại kho.Phế liệu được tái chế thành sản phẩm phụ rồi bán.
Trừ đi phế liệu để tính giá thành.Trừ đi sản phẩm phụ để tính giá thành.

4. Phương pháp tỷ lệ (định mức) với phương pháp đơn đặt hàng:

– Giống nhau: Mục tiêu của cả hai phương pháp là nhằm tính giá thành.

– Khác nhau:

Phương pháp tỷ lệ(định mức)

Phương pháp đơn đặt hàng

Áp dụng các DN sản xuất các loại SP có quy cách, phẩm chất khác nhau.Áp dụng các DN sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ và vừa theo các đơn đặt hàng.
Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại.Đối tượng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng.
Cách tính giá thành theo tỷ lệ.Cách tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phức tạp nhưng ổn định nên có thể lập kế hoạch sản xuất.Đơn giản, linh hoạt nhưng hay biến động và thay đổi theo đơn đặt hàng.

5. Phương pháp trực tiếp với phương pháp phân bước:

Bạn đang xem: Các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất 2018

 

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp phân bước

Áp dụng

DN có quy trình công nghệ giản đơn.DN có quy trình công nghệ phức tạp, nhiều công đoạn.

Công thức

Dùng số liệu trực tiếp để tính giá thành.Tính theo từng công đoạn liên quan.

Phân bổ chi phí sản xuất

Không phân bổ theo công đoạn.Chi phí SXC của từng phân xưởng được phân bổ hết cho các công đoạn chế biến SP tại phân xưởng.

Kỳ tính giá thành

Không cần kiểm kê và đánh giá.Phải kiểm kê, đánh giá SPDD khi tính giá thành và bán SP ở các công đoạn chế biến trung gian và tính giá của thành phẩm.

6. Phương pháp đơn đặt hàng với phương pháp phân bước:

 

Phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp phân bước

Áp dụng

Công việc sản xuất thường được tiến hành theo các đơn đặt hàng, DN sản xuất đơn chiếc.Áp dụng trong DN có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi công đoạn chế biến một loại thành phẩm. Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng chế biến của công đoạn sau.

Đối tượng tập hợp chi phí

Từng đơn đặt hàng của khách hàng.Từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất.

Đối tượng tập hợp giá thành

Là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng. Nếu đơn đặt hàng chỉ là một SP duy nhất thì đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành.Có thể là bán thành phẩm của từng giai đoạn công nghệ trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng. Nếu bán thành phẩm ở công đoạn chế biến trước được chuyển hết sang công đoạn sau để tiếp tục chế biến mà không tiêu thụ ra ngoài hoặc không nhập kho dự trữ thì kế toán chỉ tính giá thành của thành phẩm mà không tính giá thành của bán thành phẩm ở các bước chế biến khác.

Sản phẩm dở dang

Nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí liên quan đến đơn đặt hàng đều là CP SXKDDD.Luôn có sản phẩm dở dang ở tất cả các công đoạn.

Các chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm

– Chi phí NVLTT, chi phí NCTT đến đặt hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất.
– Chi phí SXC của từng phân xưởng sẽ được phân bổ hết cho các đơn đặt hàng mà phân xưởng có tham gia chi phí.
– Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp theo từng giai đoạn chế biến của từng loại sản phẩm hay nhóm sản phẩm .
– Chi phí SXC cở từng phân xưởng sẽ được phân bổ hết cho các giai đoạn chế biến sản phẩm tại phân xưởng.

Kỳ tính giá thành

– Khi nào hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng của khách hàng tức là phù hợp với chu kì sản xuất của sản phẩm nhưng thường không phù hợp với kì báo cáo.
– Khi tính giá thành phẩm không đánh giá sản phẩm dở dang.
– Tính hàng tháng vào lúc cuối tháng.
– Khi tính giá bán thành phẩm ở các công đoạn chế biến trung gian và tính giá thành của thành phẩm thì phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang.

B. Cách tính của từng phương pháp tính giá thành:

1. Cách tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ

– Tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.

– Xác định tỷ lệ tính giá thành: Căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.

Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế toàn bộ sản phẩm x 100 / Tổng giá thành theo kế hoạch (Định mức)

– Xác định giá thành theo từng quy cách, kích cỡ, phân cấp trên cơ sở tỷ lệ:

Giá thành thực tế =  Giá thành kế hoạch x giá thành tỷ lệ

2. Cách tính giá thành theo phương pháp định mức

– Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất chung để xác định giá thành định mức.

– Công thức xác định:

Giá thành thực tế

=

Giá thành định mức

+

Chênh lệch do thay đổi định mức

+

Chênh lệch do thoát ly định mức

3. Cách tính giá thành theo phương pháp hệ số

– Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm / Tổng số sản phẩm gốc

– Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định:

Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi từng loại

– Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng loại x Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn 

Ví dụ: Công ty A tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch toán, chi phí được tập hợp như sau: (Đvị tính: đồng)

1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000

2. Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000

3. Chi phí SX chung: 1.200.000

4. SL Sp hoàn thành trong tháng: SP A Nhập kho 900, SP B hoàn thành gửi bán ngay: 400

Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP: Biết chi phí SX tập hợp chung không hạch toán riêng được cho từng SP A và B, biết hệ số quy đổi SP A: 1.25; SP B: 1.75, chi phí SX KD dở dang đầu kỳ: 600.000, chi phí SX KD dở dang cuối kỳ: 1.000.000

Bài giải:

– Tính giá thành nhóm SP A và B và giá thành đơn vị:

+ Số lượng SP tiêu chuẩn: ( 900 x 1.25 ) + ( 400 x 1.75 ) = 1.825

+ Tổng giá thành SP A và B: 600.000 + ( 5.000.000 + 1.500.000 + 1.200.000 ) – 1.000.000 = 7.300.000đ

– Giá thành đơn vị SP gốc:    7.300.000    =  4.000đ
                                                       1.825
+ Giá thành đơn vị SP A:    4.000 x 1.25  =  5.000đ

Tổng giá thành SP A: 900 x 5.000 =  4.500.000đ

+ Giá thành đơn vị SP B:    4.000 x 1.75  =  7.000đ

Tổng giá thành SP B: 400 x 7.000 = 2.800.000đ

4. Cách tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn

– Công thức tính giá thành sản phẩm:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = CP SXDDĐK +CPSX trong kỳ – CP SXDDCK

Giá thành sản phẩm đơn chiếc = Tổng giá thành sản xuất sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành

Ví dụ: Công ty ACC tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối tháng hạch toán, chi phí được tập hợp như sau:

1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000

2. Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000

3. Chi phí SX chung: 1.200.000

4. SL Sp hoàn thành trong tháng: SP A Nhập kho 900, SP B hoàn thành gửi bán ngay: 400

Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP biết:

– Chi phí NVL trực tiếp:  SP A: 3.200.000;  SP B: 1.800.000

– Chi phí SX chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp

– Chi phí nhân công trực tiếp: SP A: 900.000; SP B: 600.000

– Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ:  SP A: 400.000;  SP B: 600.000

– Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ: SP A: 768.000;  SP B: 232.000

Bài giải

– Phân bổ chi phí sản xuất chung:

Cho SP A: (1.200.000 / 5.000.000) x  3.200.000 = 768.000đ

Cho SP B: 1.200.000 – 768.000 = 432.000đ

– Tính giá thành:

+ Sản phẩm  A:

Tổng giá thành:  400.000 + ( 3.200.000 + 900.000 + 768.000 ) – 768.000 =  4.500.000đ

                              4.500.000
Giá thành đơn vị:————— =  5.000đ
                             900

+ Sản phẩm B:       

Tổng giá thành:  200.000 + ( 1.800.000 + 600.000 + 432.000 ) – 232.000  =  2.800.000đ

                               2.800.000
Giá thành đơn vị:    ————   =  7.000đ
                               400

Bài viết: Các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất 2018

học-kế-toán-thực-hành

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Các phương pháp tính giá thành sản phẩm mới nhất 2018 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.