Chat with us, powered by LiveChat Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018

Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018

Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018

(Hình ảnh: Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018)

(Hình ảnh: Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018)

1. Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương:

** Căn cứ tiết c điểm 2.6 Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC:

“…c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau…”

** Ví dụ:

Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2017, công ty B có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng. Đến ngày 30/06/2018 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), công ty B mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2017 là 7 tỷ đồng thì công ty B phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2018) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2018 nếu công ty B có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

2. Hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương:

Trích lập dự phòng phải trả khác:

Nợ TK 6426 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3524 – Dự phòng phải trả

Phát sinh các khoản chi phí liên quan đến dự phòng phải trả đã lập:

Nợ TK 3524 – Dự phòng phải trả

Bạn đang xem: Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018

Có TK 3341, 3342,…

Khi lập BCTC, DN phải xác định số sự phòng phải trả cần trích lập:

+ Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 6426 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3524 – Dự phòng phải trả

+ Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước và chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn toàn nhập ghi giảm chi phí, hạch toán:

Nợ TK 3524 – Dự phòng phải trả

Có TK 6426 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bài viết: Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: hướng dẫn trích lập quỹ dự phòng tiền lương – mẫu quyết định trích lập quỹ dự phòng tiền lương – thời điểm trích lập quỹ dự phòng tiền lương – hồ sơ trích lập dự phòng tiền lương – mục đích sử dụng quỹ dự phòng tiền lương – trích lập quỹ dự phòng tài chính – công văn 368/ct-ttht – quyết toán quỹ tiền lương thực hiện

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương 2018 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.