Chat with us, powered by LiveChat Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a - DNN

Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN

Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN

(Hình ảnh: Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a - DNN )

(Hình ảnh: Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN )

A. Mẫu Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133 DN nhỏ và vừa – Mẫu B01a – DNN 

Đơn vị báo cáo: ………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Mẫu số B01a – DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày… tháng … năm …

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU

Mã sốThuyết minhSố cuối năm

Số đầu năm

12345
TÀI SẢN    
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110   
II. Đầu tư tài chính120   
1. Chứng khoán kinh doanh121   
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn122   
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác123   
4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*)124 (…)(…)
III. Các khoản phải thu130   
1. Phải thu của khách hàng131   
2. Trả trước cho người bán132   
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc133   
4. Phải thu khác134   
5. Tài sản thiếu chờ xử lý135   
6. Dự phòng phải thu khó đòi (*)136 (…)(…)
IV. Hàng tồn kho140   
1. Hàng tồn kho141   
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*)142 (…)(…)
V. Tài sản cố định150   
– Nguyên giá151   
– Giá trị hao mòn lũy kế (*)152 (…)(…)
VI. Bất động sản đầu tư160   
– Nguyên giá161   
– Giá trị hao mòn lũy kế (*)162 (…)(…)
VII. XDCB dở dang

VIII. Tài sản khác

1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Tài sản khác

170

180

181

182

   
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(200=110+120+130+140+150+160+170+180)
200   
NGUỒN VỐN    
I. Nợ phải trả

1. Phải trả người bán

2. Người mua trả tiền trước

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4. Phải trả người lao động

5. Phải trả khác

6. Vay và nợ thuê tài chính

7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

8. Dự phòng phải trả

9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

II. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn góp của chủ sở hữu

2. Thặng dư vốn cổ phần

3. Vốn khác của chủ sở hữu

300

311

312

313

314

315

316

317

318

319

320

400

411

412

413

   
4. Cổ phiếu quỹ (*)

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

414

415

416

417

 (…)(…)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500=300+400)

500   

Bạn đang xem: Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Lập, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

B. Hướng dẫn lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN 

1. DN phải trình bày các thông tin trong Báo cáo tình hình tài chính như sau:

– Tên và địa chỉ của DN;

– Ngày lập báo cáo tài chính;

2. Cơ sở lập Báo cáo tình hình tài chính:

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

– Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước (để trình bày cột đầu năm).

3. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính của DN:

a. Tài sản:

Tiền và các khoản tương đương tiền – Mã số 110: (Nhập kiểu số > = 0) 

+ Là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, số dư Nợ chi tiết của TK 1281 (có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).

+ Định dạng dữ liệu: Nhập kiểu số > = 0

Đầu tư tài chính – Mã số 120(Tổng số có thể âm)

Mã số 120 = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124

+ Chứng khoán kinh doanh – Mã sổ 121: (Nhập kiểu số > = 0)

Là số dư Nợ của TK 121. Chỉ tiêu phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – Mã sổ 122: (Nhập kiểu số > = 0)

Là số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288. Chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu Mã số 110, và các khoản phải thu về cho vay đã được trình bày trong chỉ tiêu Mã số 134.

+ Đầu tư góp vổn vào đơn vị khác – Mã sổ 123: (Nhập kiểu số > = 0)

Là số dư Nợ của TK 228. Chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác.

+ Dự phòng ton thất đầu tư tài chính – Mã sổ 124: ( Nhập số <=0 hiển thị dưới dạng (…)) 

Là số dư Có của các TK 2291, 2292. Chỉ tiêu phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác tại thời điểm báo cáo.

Các khoản phải thu – Mã số 130: (Tổng số có thể âm)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo như Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136.

+ Phải thu của khách hàng – Mã sổ 131: (Nhập kiểu số >=0)

 

Căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng. Chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm báo cáo.

+ Trả trước cho người bán – Mã sổ 132: ( Nhập kiểu số >=0)

Căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán. Chỉ tiêu phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán để mua tài sản, dịch vụ nhưng chưa nhận được tài sản, dịch vụ tại thời điểm báo cáo.

+ Vổn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã sổ 133: ( Nhập kiểu số >=0)

Căn cứ vào số dư Nợ của TK 1361. Chỉ tiêu chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn DN, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu Mã số 317 hoặc chỉ tiêu Mã số 411 trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.

 

+ Phải thu khác – Mã số 134: ( Nhập kiểu số >=0)

 

Là số dư Nợ chi tiết của các TK 1288, 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141. Chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo như Phải thu nội bộ khác ngoài phải thu về vốn kinh doanh; phải thu về cho vay, phải thu về các khoản đã chi hộ; phải thu về tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng; các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời,. mà DN được quyền thu hồi. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu Mã số 315 trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

+ Tài sản thiếu chờ xử lý – Mã số 135:( Nhập kiểu số >=0)

Là số dư Nợ TK 1381. Chỉ tiêu phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.

+ Dự phòng phải thu khó đòi – Mã số 136: ( Nhập <=0 hiển thị (…))

Số dư Có của TK 2293. Chỉ tiêu phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi tại thời điểm báo cáo.

Hàng tồn kho – Mã số 140

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của DN (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.

+ Hàng tồn kho – Mã số 141:

Số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155,156,157. Chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của DN tại thời điểm báo cáo.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã sổ 142:

Số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Chỉ tiêu phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo.

Tài sản cố định – Mã số 150:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152.

+ Nguyên giá – Mã sổ 151:

Số dư Nợ của TK 211. Chỉ tiêu phản  ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế – Mã sổ 152:

Số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định luỹ kế tại thời điểm báo cáo.

Bất động sản đầu tư – Mã số 160:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.

Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162.

+ Nguyên giá – Mã sổ 161:

Số dư Nợ của TK 217. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo sau khi đã trừ số tổn thất do suy giảm giá trị của bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá.

+ Giá trị hao mòn luỹ kế – Mã sổ 162:

Số dư Có của TK 2147 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của bất động sản đầu tư dùng để cho thuê tại thời điểm báo cáo.

Xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 170:

Số dư Nợ của TK 241. Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Tài sản khác – Mã số 180:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như Thuế GTGT còn được khấu trừ và tài sản khác tại thời điểm báo cáo.

Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182.

+ Thuế GTGT được khẩu trừ – Mã sổ 181:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của TK 133. Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại tại thời điểm báo cáo.

+ Tài sản khác – Mã sổ 182:

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333. Chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các tài sản khác tại thời điểm báo cáo, như Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.

– Tồng cộng tài sản – Mã số 200″

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180.

Bài viết: Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN 

b. Phần nguồn vốn

– Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

+ Phải trả người bán (Mã số 311)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 331 mở cho từng người bán.

+ Người mua trả tiền trước (Mã số 312)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền người mua ứng trước để mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp tại thời điểm báo cáo (không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng.

+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 333.

+ Phải trả người lao động (Mã số 314)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp còn phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 334.

+ Phải trả khác (Mã số 315)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác tại thời điểm báo cáo, như: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ, các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện…

Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, khoản phải trả nội bộ khác trong chỉ tiêu này được bù trừ với khoản phải thu nội bộ khác trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388.

+ Vay và nợ thuê tài chính (Mã số 316)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghiệp đi vay, còn nợ các ngân hàng, tổ chức, công ty tài chính và các đối tượng khác kể cả khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 341, 4111 (cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).

+ Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 317)

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và mô hình quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411).

Chỉ tiêu này chỉ trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, phản ánh các khoản đơn vị cấp dưới phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3361. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” (Mã số 133) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên.

+ Dự phòng phải trả (Mã số 318)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản dự kiến phải trả tại thời điểm báo cáo, như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Các khoản dự phòng phải trả thường được ước tính, chưa chắc chắn về thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 352.

+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 319)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ thưởng ban quản lý điều hành chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353.

+ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356.

– Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cổ phiếu quỹ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

– Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần phản ánh vốn góp của các cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu) tại thời điểm báo cáo.

Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh số vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận vốn kinh doanh được cấp vào TK 411.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111.

– Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)

Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112. Nếu TK 4112 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 4118.

– Cổ phiếu quỹ (Mã số 414)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 419 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415)

Trường hợp đơn vị sử dụng đồng tiền khác Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ trong kế toán, chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam.

– Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 418.

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản                   Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn

Mã số 200”                               =                            Mã số 500”

*** Mẫu Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN 

<<<< LINK DOWNLOAD::: VUI LÒNG LIÊN HỆ BỘ PHẬN LIVECHAT ĐỂ NHẬN LINK TẢI >>>>>

Bài viết: Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN 

học-kế-toán-thực-hành

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Cách lập Báo Cáo Tài Chính theo Thông tư 133 Mẫu B01a – DNN 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.