Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất – Các bạn mới học kế toán thường rất lo lắng không biết làm cách nào để nhớ được các loại tài khoản. Để làm tốt công việc của kế toán thì bạn phải nắm vững các nghiệp vụ, muốn nắm vững nghiệp vụ thì bạn cần ghi nhớ các tài khoản kế toán, đó là phương tiện để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt. Bài viết dưới đây, chia sẻ một số mẹo để các bạn có thể học thuộc bảng tài khoản kế toán theo TT200 một cách nhanh nhất chính xác và nhớ lâu nhất. 

(Hình ảnh: Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất)

(Hình ảnh: Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất)

A. Hiểu được bản chất của từng nghiệp vụ kế toán

– Hiểu bản chất của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã xảy ra tại DN là ảnh hưởng đến những đối tượng nào trong nghiệp vụ đó.

– Tức là cầm trên tay bộ chứng từ mà xác định được ảnh hưởng đến những đối tượng nào thì lúc đó vấn đề hạch toán trở nên dễ dàng (Nhớ là 1 nghiệp vụ đã xảy ra thì ảnh hưởng ít nhất 2 đối tượng trong nghiệp vụ đó, có thể ảnh hưởng 3 hoặc 4)

Ví dụ 1: Ngày 1/1/2018 Rút TGNH AFC về nhập quỹ TM là 20.000.000

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng kế toán là TM và TGNH AFC

Ví dụ 2: Ngày 2/1/2018 Đem TM vào ngân hàng HSBC để gửi 40 triệu. 

=>Vậy cũng ảnh hưởng 2 đối tượng là TM và TGNH HSBC

Ví dụ 3: Ngày 3/1/2018 Mua cái máy lạnh 30 triệu đã trả bằng tiền mặt cho NCC Nguyễn Hoàng

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng kế toán là Máy lạnh và TM

Ví du 4: Ngày 4/1/2018 Mua chiếc xe hơi Camry 3 tỷ chưa trả tiền cho NCC Cty Đồng Anh

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng là xe hơi Camry và phải trả NCC Cty Đồng Anh.

Ví dụ 5: Ngày 5/1/2017 Khách hàng Nguyễn Văn Anh đã chuyển khoản qua ngân hàng VCB để trả tiền cho Công ty chúng ta là 20 triệu. Do khách hàng Nguyễn Văn Anh mua thiếu

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng là Khách hàng Nguyễn Văn Anh và Tiền gửi ngân hàng VCB

Bạn đang xem: Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

B. Xác định xu hướng biến động của từng đối tượng kế toán

– Biết được trong 2 đối tượng đó, phải có 1 đối tượng nào tăng và 1 đối tượng nào giảm hoặc cả 2 đối tượng cũng tăng hoặc cả 2 đối tượng cùng giảm.

Ví dụ 1: Ngày 1/1/2018 Rút TGNH AFC về nhập quỹ TM là 20.000.000

=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng kế toán là TM và TGNH AFC

=> Vậy trong 2 đối tượng trên thì đối tượng TGNH giảm VÀ TM tăng.i đến ngân hàng để rút tiền thì TGNH giảm và cầm trên tay TM thì tiền mặt tăng.)

Ví dụ 2: Ngày 2/1/2018 Đem tiền mặt vào ngân hàng HSBC để gửi 40 triệu. 

=>Vậy cũng ảnh hưởng 2 đối tượng là TM và TGNH HSBC.

=>Vậy trong 2 đối tượng này thì TM giảm và TGNH HSBC tăng. (Cầm TM để đưa vào ngân hàng thì hiện tại không còn TM nữa nên TM giảm và TM đó vào tài khoản của ngân hàng HSBC nên TGNH tại HSBC tăng.)

Ví dụ 3: Ngày 3/1/2018 Mua cái máy lạnh 30 triệu đã trả bằng TM cho NCC Nguyễn Hoàng

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng kế toán là Máy lạnh và TM.

=>Tiền Mặt giảm và Máy lạnh tăng.ưa TM cho NCC thì chúng ta đưa tiền cho người ta, không còn giữ tiền nữa thì TM giảm, nhưng lại có được máy lạnh nên máy lạnh tăng)

Ví du 4: Ngày 4/1/2018 Mua chiếc xe hơi Camry 3 tỷ chưa trả tiền cho NCC Cty Đồng Anh

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng là xe hơi Camry và phải trả NCC Cty Đồng Anh.

=> Xe hơi Camry tăng vì quá khứ không có xe hơi hiện tại có xe hơi nên xe hơi tăng. Nhưng do chưa trả tiền cho NCC nên phải có nghĩa vụ phải trả tiền cho NCC là Công ty Đồng Anh nên khoản phải trả Công ty Đồng Anh cũng tăng.

Ví dụ 5: Ngày 5/1/2018 Khách hàng Nguyễn Văn Anh đã chuyển khoản qua ngân hàng VCB để trả tiền cho Công ty chúng ta là 20 triệu. Do khách hàng Nguyễn Văn Anh mua thiếu

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng là Khách hàng Nguyễn Văn Anh và TGNH VCB.

=> TGNH VCB tăng lên vì được nhận tiền và Khách hàng Nguyễn Văn Anh không còn nợ nữa nên khoản nợ của khách hàng Nguyễn Văn Anh giảm.

C. Tính chất của từng tài khoản kế toán

– Học thuộc tính chất của từng tài khoản từ loại 1 đến loại 9 của thông tư 200. Một nghiệp vụ đã xảy ra thì chỉ ảnh hưởng từ loại 1 đến loại 9. 

Tính chất tài khoản loại 1, 2 – Tài sản: là tài sản thuộc sở hữu của DN phát sinh tăng ghi bên Nợ và phát sinh giảm ghi bên Có. SDĐK và SDCK nằm bên nợ. Tài sản thì mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai khi mà chúng ta sử dụng nó.

Ví dụ: Như xe ô tô, Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tivi, Tủ lạnh….

Tính chất tài khoản loại 3, 4 – Nguồn vốn: Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, bất kỳ 1 tài sản nào cũng có nguồn hình thành. Có 2 nguồn hình thành nên tài sản là Nợ phải trả loại 3 và vốn tự có loại 4. Học thuộc tính chất tài khoản loại 1, 2 suy ra tính chất của tài khoản 3, 4. Tính chất loại 3,4 ngược lại loại 1,2. Tính chất loại 3, 4 là phát sinh tăng ghi bên Có và phát sinh giảm ghi bên Nợ. SDĐK và SDCK nằm bên Có.

Ví dụ: Như chúng ta có Tivi thì người ta sẽ hỏi Tivi ở đâu mà có thì có thể là do tiền của chúng ta có để chúng ta mua ti vi=> Vậy là Ti vi được hình thành từ loại 4 là vốn tự có. Ngược lại nếu ti vi này chúng ta mua thiếu =>Vậy nó được hình thành từ loại 3 nợ phải trả

Tính chất của loại 5, 7 – Doanh thu: khi phát sinh tăng doanh thu ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên nợ là do cuối tháng kết chuyển vào loại 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ. Và doanh thu phát sinh khi chúng ta bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Bài viết: Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

Ví dụ: Công ty kinh doanh tivi. Bây giờ bán ti vi cho khách hàng và khách hàng phải trả tiền cho Cty chúng ta thì Công ty chúng ta ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

Tính chất của loại 6, 8 – Chi phí: Học thuộc tính chất 5, 7 suy ra tính chất 6, 8. Tính chất 6, 8 ngược lại 5, 7 . Khi phát sinh tăng chi phí ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có là do cuối tháng kết chuyển vào loại 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ. Chi phí chỉ mang lại lợi ích kinh tế trong kỳ hiện tại mà nó phát sinh , không mang lại lợi ích kinh tế trong những kỳ kế toán tiếp theo tức là chỉ mang lại lợi ích kinh tế của 1 tháng.

Ví dụ: chi phí tiền lương tháng 1/2018; Chi phí tiền điện tháng 1/2018, chi phí tiền thuê nhà tháng 1/2018; chi phí vận chuyển hàng đi bán tháng 1/2018….

**Lưu ý: Sau khi nắm được tính chất của từng tài khoản từ loại 1 đến loại 9 => Sau đây, tóm lại các ý của tính chất của từng tài khoản để bạn nắm rõ hơn:

Tài khoản loại 1, 2, 6, 8: Phát sinh TĂNG ghi bên Nợ, phát sinh GIẢM ghi bên Có;

Tài khoản loại 3, 4, 5, 7: Ngược lại, phát sinh TĂNG ghi bên Có, phát sinh GIẢM ghi bên Nợ.

Về số dư tài khoản:

+Tài khoản loại 1, 2 có số dư bên Nợ; Số dư cuối kỳ bên nợ = Số dư đầu kỳ bên nợ 1, 2 + Phát sinh tăng bên nợ – Phát sinh giảm bên có.

+Tài khoản loại 3, 4 có số dư bên Có; Số dư cuối kỳ bên có = Số dư đầu kỳ bên Có 3, 4 + Phát sinh tăng bên có – Phát sinh giảm bên Nợ

+Tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 không có số dư (đây là tài khoản dùng để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, phát sinh bao nhiêu thì kết chuyển bấy nhiêu vào tài khoản 911. Do đó số dư = 0. Tổng phát sinh bên nợ phải bằng tổng phát sinh bên có).

D. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán thông tư 200. (Học thuộc)

E. Ứng dụng ví dụ vào từng tài khoản trong danh mục hệ thống kế toán theo thông tư 200:

Ví dụ 1: Ngày 1/1/2018 Rút TGNH AFC về nhập quỹ TM là 20.000.000

=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng kế toán là TM và TGNH AFC

=> Vậy trong 2 đối tượng trên thì đối tượng TGNH giảm VÀ TM tăng.i đến ngân hàng để rút tiền thì TGNH giảm và cầm trên tay TM thì tiền mặt tăng.)

=> Tiền Mặt là TK 1111 => Tài sản Tăng ghi Nợ 1111

Tiền gửi ngân hàng là TK 1121 => Tài sản giảm ghi Có, hoặc có thể nói là 1 khi đã có tài khoản ghi Nợ rồi thì tài khoản còn lại phải ghi Có 1121

Nợ TK 1111   20.000.000

Có TK 1121    20.000.000

 Ví dụ 2: Ngày 2/1/2018 Đem tiền mặt vào ngân hàng HSBC để gửi 40 triệu. 

=>Vậy cũng ảnh hưởng 2 đối tượng là TM và TGNH HSBC.

=>Vậy trong 2 đối tượng này thì TM giảm và TGNH HSBC tăng. (Cầm TM để đưa vào ngân hàng thì hiện tại không còn TM nữa nên TM giảm và TM đó vào tài khoản của ngân hàng HSBC nên TGNH tại HSBC tăng.)

=> Tiền mặt 1111 là loại 1 tài sản giảm Ghi Có 1111

Tiền gửi ngân hàng HSBC 1121 Ghi nợ (Vì tài khoản 1111) đã ghi Có

Nợ TK 1121   40.000.000

Có TK 1111    40.000.000

 Ví dụ 3: Ngày 3/1/2018 Mua cái máy lạnh 30 triệu đã trả bằng TM cho NCC Nguyễn Hoàng

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng kế toán là Máy lạnh và TM.

=>Tiền Mặt giảm và Máy lạnh tăng.ưa TM cho NCC thì chúng ta đưa tiền cho người ta, không còn giữ tiền nữa thì TM giảm, nhưng lại có được máy lạnh nên máy lạnh tăng)

=> Máy lạnh nhỏ hơn 30 triệu nên là CCDC mà đã xuất ra dùng cho phòng kế toán, và sử dụng nhiều kỳ nên nó là tài sản và ghi vào Nợ 242 (Vì CCDC tăng).

Tiền mặt là 1111 ghi có (Vì 242 đã ghi nợ). Nếu mà CCDC nhập kho thì ghi vào 153

Nợ TK 242  3 0.000.000

Có TK 1111   30.000.000

 Ví du 4: Ngày 4/1/2018 Mua chiếc xe hơi Camry 3 tỷ chưa trả tiền cho NCC Cty Đồng Anh

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng là xe hơi Camry và phải trả NCC Cty Đồng Anh.

=> Xe hơi Camry tăng vì quá khứ không có xe hơi hiện tại có xe hơi nên xe hơi tăng. Nhưng do chưa trả tiền cho NCC nên phải có nghĩa vụ phải trả tiền cho NCC là Công ty Đồng Anh nên khoản phải trả Công ty Đồng Anh cũng tăng.

=> Xe hơi là tài sản cố định hữu hình tăng lên nên Ghi nơ 2114. Và Phải trả nhà cung cấp là 331 ghi có vì tài khoản 2114 đã ghi nợ thì tài khoản còn lại 331 phải ghi có hoặc có thể lý luận là TK 331 loại 3 chưa trả tiền nên tăng khoản phải trả mà loại 3 tăng ghi có

Nợ TK 2114    3 .000.000.000

Có TK 331      3.000.000.000

 Ví dụ 5: Ngày 5/1/2018 Khách hàng Nguyễn Văn Anh đã chuyển khoản qua ngân hàng VCB để trả tiền cho Công ty chúng ta là 20 triệu. Do khách hàng Nguyễn Văn Anh mua thiếu

=>Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 đối tượng là Khách hàng Nguyễn Văn Anh và TGNH VCB.

=> TGNH VCB tăng lên vì được nhận tiền và Khách hàng Nguyễn Văn Anh không còn nợ nữa nên khoản nợ của khách hàng Nguyễn Văn Anh giảm.

=> TGNH là TK 1121 tăng lên vì tiền vào tài khoản Ghi nơ 1121. Nên tài khoản còn lại là phải thu khách hàng TK 131 ghi có. Hoặc có thể lý luận là phải thu khách hàng TK 131 loại 1 khoản phải thu khách hàng giảm xuống nên ghi có

Nợ 1121: 20.000.000

Có 131: 20.000.000

** Lưu ý: Phải ghi tài khoản nhỏ nhất, tài khoản chi tiết nhất trong danh mục của hế thống thông tư 200. Và tổng số tiền bên Nợ phải bằng tổng số tiền bên có.

Bài viết: Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể xem thêm:

Hướng dẫn cách định khoản kế toán nhanh và hiệu quả nhất

Tổng hợp sơ đồ hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Tags từ khóa: cách nhớ số hiệu tài khoản – cách định khoản kế toán nhanh nhất – mẹo học nguyên lý kế toán – bảng tài khoản kế toán theo thông tư 200 – các tài khoản kế toán hay dùng – tài khoản kế toán là gì – hệ thống tài khoản kế toán mới nhất 2017 – các loại tài khoản kế toán ngân hàng

Related Posts

   
Đánh giá Cách nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.