Chat with us, powered by LiveChat Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018

Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018

Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018

(Hình ảnh: Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018)

(Hình ảnh: Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018)

1. Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) ?

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trên một số khoản TNCN. Mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước khi tới hạn nộp thuế.

2. Đối tượng nộp thuế TNCN:

– Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập

– Cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (cá nhân khác định cư tại VN)

– Người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại VN

3. Thời điểm tính thuế TNCN:

– Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

– Căn cứ theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC  Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP: 

“…2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm…”

==>  Là thời điểm chi trả thu nhập

**Ví dụ: 

– Tiền lương của tháng 01/2018 trả vào tháng 2 năm 2018 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng  2 năm 2018.

– Trường hợp tiền lương, tiền công phát sinh trước tháng 12/2012, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế vào tháng 1/201thì tính vào thu nhập chịu thuế của năm 201để quyết toán thuế trong năm 2013

( Tham khảo Khoản 1 Mục III công văn số 187/TCT- TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế, Công văn 380/CT-TTHT ngày 14 tháng 01 năm 2015 )

4. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

– Phương pháp lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (180 ngày)

– Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (180 ngày) có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.

– Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

5. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN năm 2018

** Căn cứ theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC:

“…Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý Quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 6, Điều 7 Thông tư này.

Bạn đang xem: Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018

b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này…”

– Công thức tính thuế TNCN: 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế  x Thuế suất

Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế   –  Các khoản giảm trừ

+ Đối với cá nhân cư trú, có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

+ Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động DN trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

a. Thu nhập chịu thuế:

Là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

+ Nếu DN không tự tổ chức nấu ăn mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì từ tháng 10/2016 được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng

+ Nếu mức chi của DN cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

+ Nếu DN tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

– Tiền phụ cấp điện thoại:

+ Theo quy định của công ty

+ Trường hợp DN chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

* Ví dụ: Công ty kế toán Việt Hưng quy định trợ cấp tiền điện thoại 250.000đ/tháng thì số tiền này được miễn thuế TNCN. T1/2018:

– Nhân viên A nhận được phụ cấp  250.000đ tiền điện thoại => 250.000đ được miễn thuế TNCN

– Nhân viên B nhận được phụ cấp 300.000đ tiền điện thoại => Số tiền miễn thuế là 250.000đ, số  tiền bị tính thuế là 50.000đ

– Phụ cấp trang phục:

+ Bằng hiện vật: Miễn thuế toàn bộ.

+ Bằng tiền: tối đa 5.000.000đ/người/năm.

+ Trường hợp DN có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5.000.000đ/người/năm, bằng hiện vật miễn toàn bộ.

– Khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại:

Ngày 25/5/2017, Tổng cục Thuế ban  hành Công văn số 2192/TCT-TNCN về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên

+ Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được miễn thuế TNCN

+ Nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

– Tiền công tác phí:

+ Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách… Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế TNCN. ( Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 21/3/2016)

+ Công tác phí khoán: Được miễn theo mức DN đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ. (Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 30/10/2017)

+ Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

– Thu nhập từ tiền công làm thêm giờ, làm đêm:

Cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc vào giờ hành chính.

* Ví dụ: Nhân viên A đi làm vào giờ hành chính  được trả 20.000đ/giờ. Anh A đi làm thêm giờ vào ban đêm được trả 30.000đ/giờ. =>  20.000đ phải chịu thuế, 10.000đ vượt trội không chịu thuế.

b. Các khoản giảm trừ:

– Giảm trừ gia cảnh

– Bản thân 9.000.000đ/người/tháng và 108.000.000đ/người/năm

– Người phụ thuộc là 3.600.000/người/tháng( Phải đăng ký người phụ thuộc gia cảnh)

– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

– Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học

c. Thuế suất

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)Thuế TNCN Phải nộp ( Triệu đồng)
Cách 1Cách 2
1Đến 5050 + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 05 đến 10100.25 + 10% TNTT trên 510% TNTT – 0.25
3Trên 10 Đến 18150.75 + 15% TNTT trên 1015% TNTT – 0.75
4Trên 18 Đến 32201.95 + 20% TNTT trên 1820% TNTT – 1.65
5Trên 32 Đến 52254.75 + 25% TNTT trên 3225% TNTT – 3.25
6Trên 52 Đến 80309.75 + 30% TNTT trên 5230% TNTT – 5.85
7Trên 803518.15 + 35% TNTT trên 8035% TNTT – 9.8

d. Các trường hợp tính thuế TNCN:

Trường hợp 1: Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x 20%

Trường hợp 2: Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng có thu nhập từng lần chi trả dưới 2.000.000 đồng.

Trường hợp này sẽ không phải chịu thuế TNCN

Trường hợp 3: Đối với cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng có thu nhập từng lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên.

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x 10%

** Lưu ý: Không khấu trừ thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng các điều kiện sau:

–  Làm bản cam kết 02/CK-TNCN, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa tới mức phải chịu thuế.

–  Có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

–  Chỉ có thu nhập tại một nơi đang làm việc.

Trường hợp 4: Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng Thu nhập –  Các khoản miễn thuế

** Ví dụ:

Anh Nguyễn Văn A ký hợp đồng lao động 1 năm với Công ty ABC. Trong tháng 01/2018, Anh A có phát sinh các khoản thu nhập như sau:

– Lương chính: 25.000.000 VNĐ

–  Phụ cấp ăn trưa: 1.000.000 VNĐ

–  Tiền thưởng: 500.000 VNĐ

–  Bảo hiểm đã trích: 2.625.000 VNĐ

–  Anh A có 1 con nhỏ và 1 mẹ già đã đăng ký người phụ thuộc.

Bước 1: Tính tổng thu nhập của anh A

Tổng thu nhập = 25.000.000 + 1.000.000 + 500.000 =  26.500.000 VNĐ

Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Thu nhập miễn thuế = 26.500.000 – 730.000 = 25.770.000 VNĐ

Bước 3: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ = 25.770.000 – 18.825.000 = 6.945.000 VNĐ

Các khoản giảm trừ = 9.000.000 + 3.600.000 x 2 + 2.625.000 = 18.825.000 VNĐ

Bước 4: Tính thuế TNCN

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Áp dụng cách 1:

Thuế TNCN = 250.000 + 10% ( 6.945.000-5.000.000) = 444.500 VNĐ

Áp dụng cách 2:

Thuế TNCN = 6.945.000 x 10% – 250.000 = 444.500 VNĐ

Bài viết: Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể xem thêm:

Thuế TNCN đối với mức chi tiền ăn giữa ca"}" data-sheets-userformat="{"2":4611,"3":[null,0],"4":[null,2,16777215],"12":0,"15":"Arial, Helvetica, sans-serif"}">Thuế TNCN đối với mức chi tiền ăn giữa ca

Sửa đổi nhiều quy định về Thuế TNCN, Thuế TNDN trong tháng 5"}" data-sheets-userformat="{"2":4611,"3":[null,0],"4":[null,2,16777215],"12":0,"15":"Arial, Helvetica, sans-serif"}">Sửa đổi nhiều quy định về Thuế TNCN, Thuế TNDN trong tháng 5

Tags từ khóa: cách tính thuế thu nhập cá nhân 2018 – cách tính thuế thu nhập cá nhân 2017 – tính thuế thu nhập cá nhân online – luật thuế thu nhập cá nhân 2018 – luật thuế thu nhập cá nhân 2016 – quyết toán thuế thu nhập cá nhân – thuế thu nhập cá nhân là gì – công thức tính thuế tncn excel

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Cách tính thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất 2018 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.