Chat with us, powered by LiveChat Điều kiện để chi phí lãi vay vốn điều lệ tiền mặt hợp lý hợp lệ

Điều kiện để chi phí lãi vay – vốn điều lệ – tiền mặt hợp lý hợp lệ

Điều kiện để chi phí lãi vay – vốn điều lệ – tiền mặt hợp lý hợp lệ

(Hình ảnh: Điều kiện để chi phí lãi vay - vốn điều lệ - tiền mặt hợp lý hợp lệ)

(Hình ảnh: Điều kiện để chi phí lãi vay – vốn điều lệ – tiền mặt hợp lý hợp lệ)

A. Về chi phí lãi vay:

** Căn cứ theo Điều 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau: 

“…2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay…”

” Tổ chức tín dụng ở văn bản này nghĩa là các ngân hàng thương mại (bao gồm NH Quốc doanh và ngoài Quốc doanh), các HTX tín dụng hoặc các tổ chức khác có chức năng huy động và cho vay vốn, cồn tổ chức Kinh tế là các DN nói chung, các HTX, các đơn vị Kinh tế khác.” 

==> Theo quy định trên, chi phí lãi vay của doanh nghiệp, với cá nhân hoặc tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, không được vượt quá 150% so với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay. Nếu lãi suất vượt mức trên, thì phần vượt không được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Ví dụ Kế toán đi vay tiền của nhân viên trong cty là 200.000.000 (đây là cá nhân không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế và Công ty cũng đã góp đủ vốn điều lệ) với lãi suất trả cho cá nhân là 1.4%/tháng.

– Mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 0.8%/tháng.

– Chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân hàng tháng là: 200.000.000 x 1.4% = 2.800.000/tháng.

– Mức lãi suất tối đa được trừ là: 0.8% x 150% = 1.2% (Không quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay).

– Chi phí lãi vay được trừ tối đa: 200.000.000 x 1.2% = 2.400.000/tháng.

– Chi phí lãi vay không được trừ: 2.800.000 – 2.400.000 = 400.000/tháng.

B. Về Thuế Thu Nhập Cá Nhân:

** Căn cứ theo điều 2 khoản 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP: 

“…3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

Bạn đang xem: Điều kiện để chi phí lãi vay – vốn điều lệ – tiền mặt hợp lý hợp lệ

a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này….” 

==> Theo đó, thì khoản thu nhập này là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

** Căn cứ theo điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP: 

“…Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế…”

==> Theo đó, thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn là 5% ( tức là các nhân nhận tiền lãi từ DN sẽ bị đánh thuế TNCN là 5% trên tổng số tiền lãi nhận được.

** Căn cứ theo điều 25 khoản 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP: 

“…Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

d) Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này…”

==> Theo đó, khi DN trả lãi cho cá nhân đã cho DN vay vốn thì DN giữ lại số thuế là 5% trên tổng số tiền lãi DN trả cho cá nhân để nợp thuế TNCN. Như vậy, kế toán tính toán đúng số lãi, số thuế TNCN để nộp thu và khi đó chi phí lãi vay mới được xem là chi phí hợp lý.

C. Về tài khoản tiền mặt:

“…Một số bạn vẫn chưa hiểu rõ nên hạch toán đủ vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh nhưng thực tế chưa góp đủ vốn dẫn đến quỹ tiền mặt luôn luôn tồn ảo một số lượng lớn tiền mặt, có DN tồn cả chục tỷ đồng tiền mặt nhưng lại đi vay số vốn nhỏ hơn nhiều hơn so với quỹ tiền mặt làm phát sinh chi phí lãi vay và hạch toán vào chi phí hợp lý. Như vậy khi thuế kiểm tra và loại chi phí lãi vay với lý do: Hằng ngày tồn quỹ tiền mặt lớn, DN không có kế hoạch kinh doanh, không có nhu cầu mở rộng quy mô SXKD, không có kế hoạch tài chính thể hiện cần huy động vốn lưu động để SXKD, điều đó nghĩa là chỉ cần sử dụng số vốn do các thành viên đã góp đủ nói trên để hoạt động…”

==> DN sử dụng vốn bất hợp lý vì tiền mặt nhiều mà đi vay dẫn đến chi phí lãi vay không được chấp nhận. 

*** Kết hợp lại các vấn đề trên:

– Chi phí lãi vay phải phù hợp với lãi suất quy định.

– DN đã vốn đủ vốn điều lệ và đồng thời khi trả lãi vay cho cá nhân thì phải khấu trừ thuế TNCN.

Bài viết: Điều kiện để chi phí lãi vay – vốn điều lệ – tiền mặt hợp lý hợp lệ

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý – công thức tính chi phí lãi vay – chi phí lãi vay là gì – chi phí lãi vay không vượt quá 20% – chi phí lãi vay có được khấu trừ thuế – chi phí lãi vay hạch toán vào tài khoản nào – chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn – khống chế chi phí lãi vay

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Điều kiện để chi phí lãi vay – vốn điều lệ – tiền mặt hợp lý hợp lệ 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.