Giao dịch liên kết

Giao dịch liên kết

Giao dịch liên kết

(Hình ảnh: Giao dịch liên kết)

(Hình ảnh: Giao dịch liên kết)

I/ Khái niệm về giao dịch liên kết

“Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sx, kinh doanh, bao gồm:

+ Mua bán, trao đổi, thuê, mượn, cho thuê, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, hàng hóa, thiết bị, cung cấp DV.

+ Vay, cho vay, DVTC, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.

+ Mua, bán, trao đổi, thuê, mượn, cho thuê, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình.

+ Thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.

II/ Nguyên tắc áp dụng giao dịch liên kết

Đối với người nộp thuế: (Người nộp thuế là người trực tiếp làm việc với cơ quan thuế về nghĩa vụ nộp tiền thuế)

Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai các giao dịch liên kết; loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để xđ nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng ĐK.

Đối với cơ quan thuế:

Cơ quan thuế thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra đối với các giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất quyết định hình thức để không công nhận các giao dịch liên kết làm giảm nghĩa vụ thuế của DN với NSNN và thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết để xác định đúng nghĩa vụ thuế quy định.

Bạn đang xem: Giao dịch liên kết

III/ Kê khai trên phụ lục GDLK: (theo Mẫu số 1)

A. Kỳ tính thuế:

Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

B. Thông tin chung của người nộp thuế:

Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

C. Mục I – Thông tin về các bên liên kết:

– Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết

– Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.

– Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết

– Cột (5): Người nộp thuế kê khai MQH với từng bên liên kết tương ứng bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng.

D. Mục II – Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn trừ việc nộp hồ sơ xác định giá GDLK:

Cột (3): đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng

Đ. Mục III – Thông tin xác định giá GDLK:

Đ.1 – TH người nộp thuế được miễn lập hồ sơ xác định giá GDLK

– Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướng dẫn tại phần Đ.2 Phụ lục này.

– Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.

Đối với TH người nộp thuế được miễn lập hồ sơ xác định giá GDLK tổng giá trị tất cả các GDLK phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn trừ được tính = tổng giá trị tại Cột (3) + Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.

Đ.2 – Người nộp thuế không thuộc TH được miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK

– Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập.

+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập.

+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.

– Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu

– Chỉ tiêu “Hàng hóa”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành TSCĐ + Hàng hóa không hình thành TSCĐ.

– Chỉ tiêu “Hàng hóa hình thành TSCĐ” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán TSCĐ của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán TSCĐ với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và (10).

– Chỉ tiêu “Hàng hóa không hình thành TSCĐ” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là TSCĐ của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán hàng hóa không phải là TSCĐ của người nộp thuế với các bên liên kết được xđ theo phương pháp xđ giá tương ứng tại Cột (6) và (10).

– Chỉ tiêu “Dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển” + “Quảng cáo, tiếp thị” + “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo” + “Hoạt động tài chính” + “Dịch vụ khác”.

– Các chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”; “Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”; “Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị từng loại DV phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị từng loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).

Cột (6) và (10): Ghi tương ứng với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định giá của GDLK cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế xđ theo hồ sơ xác định giá GDLK.

– Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị.

– Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.

– Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trị thu hộ, chi hộ, tổng giá trị doanh thu, chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.

– Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Mẫu số 01

E. Mục IV – Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá GDLK:

– Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:

Người nộp thuế đánh dấu “x” vào “Có” nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với Cơ quan thuế Việt Nam. Đánh dấu “x” vào “Không” TH người nộp thuế không ký APA với Cơ quan thuế và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sx kinh doanh tại mục này.

– Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng kết quả sx kinh doanh phù hợp với từng loại hình DN đối với từng chỉ tiêu tương ứng được hướng dẫn tại Phụ lục này.

1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sx, thương mại, dịch vụ:

a. TH người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a miễn lập hồ sơ xđ giá GDLK của Mục II

– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1) (10), (11), (12), (13) và (14);

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xđ từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

– Chỉ tiêu tại dòng (15): Người nộp thuế để trống không kê khai.

b. TH người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c miễn lập hồ sơ xđ giá GDLK của Mục II

– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1) (10), (11), (12), (13) và (14):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xđ từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xđ giá GDLK”

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần tại các dòng chỉ tiêu (15) (a, b, c…)

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột 6: Người nộp thuế kê khai giá trị tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần đối với lĩnh vực hoạt động.

TH người nộp thuế tham gia nhiều hơn 1 lĩnh vực thực hiện kê khai riêng theo từng lĩnh vực.

TH người nộp thuế tham gia nhiều hơn 1 lĩnh vực thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

c. TH người nộp thuế không được miễn lập hồ sơ xđ giá GDLK

– Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xđ giá theo hồ sơ xđ giá GDLK

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

Các chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu” và “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Người nộp thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

– Chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu”.

– Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết và = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập và = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6) có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” – chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”.

– Các chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” và “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sx kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xđ riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xđ giá theo Hồ sơ xđ giá GDLK; theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với cột (3), (4) và (5). TH không xđ riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
Chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị doanh thu hoạt động tài chính.

– Chỉ tiêu “Doanh thu lãi tiền vay”: Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xđ tại Hồ sơ xđ giá GDLK, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

– Chỉ tiêu “Chi phí tài chính”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí hoạt động tài chính.

– Chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay”: Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xđ tại hồ sơ xđ giá GDLK, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

– Chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và được xđ bằng tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sx kinh doanh”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” – chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” – chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp” + chỉ tiêu “Doanh thu tài chính” – chỉ tiêu “Chi phí tài chính”.

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN” (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính):

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” – chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” – chỉ tiêu “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sx kinh doanh” + chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” + chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”.

– Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay trên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm = giá trị chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” : giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao”.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xđ giá GDLK”:

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xđ giá GDLK tại các dòng chỉ tiêu (15) (a, b, c…) tương ứng với phương pháp xđ giá GDLK

+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận sử dụng xđ giá GDLK theo Hồ sơ xđ giá GDLK tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.

2. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng:

– Chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”:

+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị của thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA xđ theo hồ sơ xđ giá GDLK tại Cột (3), theo APA tại Cột (4) và

theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên liên kết và bằng (=) tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA cộng (+) giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự thu được từ các bên độc lập = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”:

Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự – chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ”:

Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ” – chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”.

– Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

– Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự.

– Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”:

Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác” – chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”.

– Chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

– Chỉ tiêu “Chi phí hoạt động”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự”.

– Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”:

+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản thu có tính chất là doanh thu tại Cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xđ riêng tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xđ riêng. TH không xđ riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế”: Phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trước thuế của tổ chức ngân hàng, tín dụng trong kỳ tính thuế và được xđ như sau:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng (=) giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ” cộng (+) chỉ tiêu

“Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư” cộng (+) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác” cộng (+) chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” trừ (-) chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.

– Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sx kinh doanh”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế” trừ (-) chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”.

– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xđ giá GDLK”:

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xđ giá GDLK tại các dòng chỉ tiêu (15) (a, b, c…) tương ứng với phương pháp xđ giá GDLK

+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xđ giá GDLK theo Hồ sơ xđ giá GDLK tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.

3. Dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

a. TH người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Mẫu số 01

– Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1) (10), (11), (12), (13) và (14):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xđ từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

– Chỉ tiêu tại dòng (15): Người nộp thuế để trống không kê khai.

b. TH người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xđ giá GDLK

– Chỉ tiêu “Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6):

Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán” + chỉ tiêu “Thu phí quản lý danh mục đầu tư” + chỉ tiêu “Thu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành” + chỉ tiêu “Thu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán” + chỉ tiêu “Thu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho Công ty quản lý quỹ” + chỉ tiêu “Thu từ phí phát hành chứng chỉ quỹ” + chỉ tiêu “Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác” + chỉ tiêu “Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ” + chỉ tiêu “Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”.

– Chỉ tiêu “Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán”:

+ Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị từ thu dịch vụ môi giới chứng khoán từ các bên liên kết không ký APA xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK tại Cột (3); theo APA tại Cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại Cột (5).

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Các chỉ tiêu “Thu phí quản lý danh mục đầu tư”, “Thu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành, “Thu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán”, “Thu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho Công ty quản lý quỹ”, “Thu từ phí phát hành chứng chỉ quỹ”, “Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác”, “Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ”, Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu dịch vụ môi giới chứng khoán”.

– Chỉ tiêu “Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng và các chi phí cho hoạt động tự doanh”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6):

Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán” (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) + “Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán” + chỉ tiêu “Phí niêm yết và đăng ký chứng khoán” (đối với công ty phát hành chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán) + chỉ tiêu “Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư” + chỉ tiêu “Chi phí huy động vốn cho quỹ đầu tư” + chỉ tiêu “Chi trả lãi tiền vay” + chỉ tiêu “Chi phí thù lao cho hội đồng quản trị” + chỉ tiêu “Chi nộp thuế, phí, lệ phí phải nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh” + chỉ tiêu “Chi hoạt động quản lý và công vụ, chi phí cho nhân viên” + chỉ tiêu “Chi khấu hao TSCĐ, chi khác về tài sản” + chỉ tiêu “Trích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh” + chỉ tiêu “Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”.

– Chỉ tiêu “Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán” (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán):

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) tương ứng với doanh thu thu được từ các bên liên kết và = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán) tương ứng với doanh thu thu được từ các bên độc lập và = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Chỉ tiêu “Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế theo dõi riêng và ghi tổng giá trị chi phí phát sinh từ các bên liên kết xđ giá tại Hồ sơ xđ giá GDLK tại Cột (3); theo APA tại Cột (4); và từ các bên độc lập tại Cột (5).

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Chỉ tiêu “Phí niêm yết và đăng ký chứng khoán” (đối với công ty phát hành chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán):

+ Cột (3), (4), (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị phí niêm yết và đăng ký chứng khoán.

– Chỉ tiêu “Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư”:

+ Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tương ứng các khoản thu có tính chất là doanh thu thu được từ các bên liên kết được xđ = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

+ Cột (5): Ghi tổng giá trị của các chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư tương ứng với các khoản thu có tính chất là doanh thu thu được từ các bên độc lập được xđ = tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xđ theo Hồ sơ xđ giá GDLK và theo APA + giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị

– Các chỉ tiêu “Chi phí huy động vốn cho quỹ đầu tư”, “Chi phí thù lao cho hội đồng quản trị”, “Chi nộp thuế, phí, lệ phí phải nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh”, “Chi hoạt động quản lý và công vụ, chi phí cho nhân viên”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư”.

– Chỉ tiêu “Chi trả lãi tiền vay”: Phản ánh chi phí lãi vay phải trả tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị-theo giá trị xđ tại Hồ sơ xđ giá GDLK, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

– Chỉ tiêu “Chi khấu hao TSCĐ, chi khác về tài sản”:

+ Cột (3), (4), (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị = giá trị tại chỉ tiêu “Chi khấu hao TSCĐ” + chỉ tiêu “Chi khác về tài sản”.

– Chỉ tiêu “Chi khấu hao TSCĐ”: Phản ánh giá trị khấu hao TSCĐ trong kỳ tính thuế.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị khấu hao đã tính vào chi phí hoạt động sx, kinh doanh.

– Chỉ tiêu “Chi khác về tài sản”:

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi tổng giá trị chi khác về tài sản đã tính vào chi phí hoạt động sx, kinh doanh.

– Chỉ tiêu “Trích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán”.

– Chỉ tiêu “Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư.

– Chỉ tiêu “Lãi (lỗ) từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh” – chỉ tiêu “Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng và các chi phí cho hoạt động tự doanh”.

– Chỉ tiêu “Các khoản thu nhập khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán”.

– Chỉ tiêu “Chi phí khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư.

– Chỉ tiêu “Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”:

+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Các khoản thu nhập khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh” – chỉ tiêu “Chi phí khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”.

– Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh người nộp thuế hạch toán, xđ riêng tương ứng với từng loại khoản thu có tính chất là doanh thu tại các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xđ riêng. TH không xđ riêng được thì người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).
– Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi tổng giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lãi (lỗ) từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh” + chỉ tiêu “Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sx kinh doanh”:
+ Cột (3), Cột (4), (5) và (6): Ghi giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN” – chỉ tiêu “Lãi (lỗ) khác ngoài cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN”:
+ Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi tổng giá trị = giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sx kinh doanh” + chỉ tiêu “Chi trả lãi tiền vay”.
– Chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sx kinh doanh” + chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” + chỉ tiêu “Chi phí khấu hao”.
– Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay trên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay và chi phí khấu hao”:
+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.
+ Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm = giá trị chỉ tiêu “Chi phí lãi tiền vay” : giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao”
– Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xđ giá GDLK”:
+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xđ giá GDLK tại các dòng chỉ tiêu (15) (a, b, c…) tương ứng với phương pháp xđ giá GDLK
+ Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xđ giá GDLK theo Hồ sơ xđ giá GDLK tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).
+ Cột (5) và (6): Người nộp thuế để trống không kê khai.

học kế toán thực hành

Bài viết: Giao dịch liên kết

Có thể bạn quan tâm:

Nhận diện doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Quyền sở hữu:
– 1 DN nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% VĐT của CSH của DN kia.
– 2 DN cùng bị bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp 25% VĐT.
– 1 DN là cổ đông lớn nhất về vốn góp của CSH của DN kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% VĐT của DN kia.

Quyền quyết định:
– 1 DN chỉ định trên 50% số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát hoặc 1 thành viên được chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của DN khác.
– 2 DN cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có 1 thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi 1 bên thứ ba

– 2 cơ sở kinh doanh có MQH trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
– 1 hoặc nhiều DN chịu sự kiểm soát của 1 cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào DN đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành DN
– 2 DN được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc 1 trong các MQH vợ chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, chú, bác, cậu, dì ruột, cháu ruột

– DN chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tếđối với hoạt động sx kinh doanh của DN kia.

 Giá trị giao dịch:
– 1 DN bảo lãnh hoặc cho 1 DN khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với ĐK vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của CSH của DN đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của DN đi vay.

 

 

 

Giao dịch liên kết tinh ngyen
Giao dịch liên kết

Summary:

5

Related Posts

 
Đánh giá Giao dịch liên kết 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.