Chat with us, powered by LiveChat Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán - Học kế toán thực hành

Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán

Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán chi tiết mới nhất theo thông tư 200, Các bạn có thể tại mẫu bảng CĐKT B01-DN ở cuối bài luôn nhé.  Bảng CĐKT dùng để phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và nguồn hình thành nên tài sản đó…từ đó ta có thể xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để lập được bảng cân đối kế toán các bạn cần chú ý những điều sau đây :

Huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan

Hình ảnh: Bảng cân đối kế toán

1. Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán

Các bạn có thể xem Chuẩn mực kế toán về “Trình bày Báo cáo tài chính” và chú ý những điều dưới đây :

a) Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì TS và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

– TS và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;

-TS và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.

b) Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì TS và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

– TS và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;

-TS và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.

Trường hợp này, DN phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định  chu kỳ kinh doanh thông thường, thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh thông thường, các bằng chứng về chu kỳ sản xuất, kinh doanh của DN cũng như của ngành, lĩnh vực DN hoạt động.

c) Đối với các DN do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các TS và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

Khi lập Bảng CĐKTtổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất BCTC.
Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. DN chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
2. Căn cứ lập bảng cân đối kế toán
+ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
+ Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
+ Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
Cach-lap-bang-can-doi-ke-toan

3. Mẫu bảng cân đối kế toán B01 -DN theo TT 200

Tải mẫu Bảng cân đối kế toán theo mẫu số B01 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC  Ngày 22 / 12 /2014 của Bộ Tài chính) mau-bang-can-doi-ke-toan:
Bạn đang xem bài viết: ” Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán

  TÀI SẢN Mãsố  Thuyết minhSố cuối năm (3)Sốđầu  năm (3)
12345
 A – Tài sản ngắn hạn  100   
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110   
1. Tiền111   
2. Các khoản tương đương tiền 112   
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120   
1. Chứng khoán kinh doanh121   
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) (2)122 (…)(…)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123    
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130   
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131   
2. Trả trước cho người bán132   
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133   
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134   
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135   
6. Phải thu ngắn hạn khác136   
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…)(…)
IV. Hàng tồn kho140   
1. Hàng tồn kho141   
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)149 (…)(…)
     
V. Tài sản ngắn hạn khác150   
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151   
2. Thuế GTGT được khấu trừ152   
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153   
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154   
5. Tài sản ngắn hạn khác155   
 B – TÀI SẢN DÀI HẠN  200   
I. Các khoản phải thu dài hạn210   
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211   
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc212   
3. Phải thu nội bộ dài hạn213   
4. Phải thu về cho vay dài hạn214   
5. Phải thu dài hạn khác215   
6. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (…)(…)
II. Tài sản cố định220   
1. Tài sản cố định hữu hình221   
      – Nguyên giá222   
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)223 (…)(…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224   
      – Nguyên giá225   
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)226 (…)(…)
3. Tài sản cố định vô hình227   
      – Nguyên giá228   
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…)(…)
III. Bất động sản đầu tư230   
      – Nguyên giá231   
      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)232   
   (…)(…)
IV. Tài sản dở dang dài hạn 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang240241242   
     
V. Đầu tư tài chính dài hạn250   
1. Đầu tư vào công ty con251   
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252   
3. Đầu tư khác vào công cụ vốn4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)253254   
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…)(…)
VI. Tài sản dài hạn khác260   
1. Chi phí trả trước dài hạn261   
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262   
3. Tài sản dài hạn khác268   
 Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)   270   
 C – Nợ phải trả  300   
I. Nợ ngắn hạn310   
1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn311   
2. Phải trả người bán ngắn hạn312   
3. Người mua trả tiền trước313   
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước314   
5. Phải trả người lao động315   
6. Chi phí phải trả ngắn hạn316   
7. Phải trả nội bộ ngắn hạn317   
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng318   
9. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn319   
10. Phải trả ngắn hạn khác320   
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321   
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322   
13. Quỹ bình ổn giá323   
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324   
II. Nợ dài hạn330   
1. Phải trả người bán dài hạn331   
2. Chi phí phải trả dài hạn332   
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh333   
4. Phải trả nội bộ dài hạn334   
5. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn335   
6. Phải trả dài hạn khác336   
7. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn337   
8. Trái phiếu chuyển đổi338   
9. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả339   
10. Dự phòng phải trả dài hạn340   
11. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 341   
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU400    
I. Vốn chủ sở hữu410   
1. Vốn góp của chủ sở hữu411   
2. Thặng dư vốn cổ phần412   
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413   
4. Vốn khác của chủ sở hữu414   
5. Cổ phiếu quỹ (*)415 (…)(…)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416   
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417   
8. Quỹ đầu tư phát triển418   
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419   
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420   
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước- LNST chưa phân phối kỳ này421421a421b   
  12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422   
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430   
  1. Nguồn kinh phí431   
  2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ432   
 Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)  440   

Bạn đang xem bài viết: ” Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán” 

mau bang can doi ke toanmau bang can doi ke toanhuong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-7huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-6huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-5huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-4huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-3huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-2huong-dan-lap-bang-can-doi-ke-toan-1Bạn đang xem bài viết : ” Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán”

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.