Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu là một trong những chương quan trọng của giáo trình nguyên lý kế toán. Qua chương này, chúng ta sẽ hình dung ra được 1 quy trình  kế toán cần làm những gì? Quá trình  cung cấp, quá trình sản xuất được diễn ra như thế nào? Kế toán có nhiệm vụ gì trong quá trình này?Trong quá trình cung cấp sử dụng những tài khoản nào? Và cách định khoản ra sao ? Tiêu thụ và mua bán hàng hóa là như thế nào? Nhiệm vụ, tài khoản nào sử dụng trong 2 quá trình này?  Và cách định khoản như thế nào?

(Hình ảnh: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp)

(Hình ảnh: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp)

A. Mục đích của chương:
– Hiểu được khái niệm về quá trình cung cấp và cách hạch toán quá trình cung cấp.
– Hiểu được khái niệm về quá trình sản xuất và cách hạch toán quá trình sản xuất
– Hiểu được quá trình tiêu thụ và cách hạch toán quá trình tiêu thụ và kết quả kinh doanh.
– Hình dung ra được 1 quy trình  kế toán:
+ Quá trình cung cấp là các nghiệp vụ ở khâu mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất.
+ Quá trình sản xuất là các nghiệp vụ về chi phí nguyên vật liệu, hao mòn TSCĐ, chi phí lương nhân công sản xuất và chi phí khác về quản lý.
+ Quá trình tiêu thụ sản phẩm là các nghiệp vụ về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển và các nghiệp vụ về thanh toán.
+ Quá trình xác định kết quả kinh doanh

B. Nội dung của chương: 

1. Kế toán quá trình sản xuất

a. Khái niệm
– Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
– Trong quá trình này phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí về NVL, chi phí về hao mòn TSCĐ, chi phí về tiền lương CNSX và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm theo kế hoạch.
– Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp thẹo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.
– Giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở 3 loại chi phí chính:
+ Chi phí NVLTT.
+ Chi phí NCTT.
+ Chi phí SXC

Bạn đang xem: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

b. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất
– Tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại CPSX theo từng  đối tượng hạch toán chi phí và  đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.
– Tính toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ.
– Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các bộ phận có liên quan

c. Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch toán quá trình sản xuất
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 142 – Chi phí trả trước
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 155 – Thành phẩm
Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

d. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 
– Khi xuất NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng SX để SXSP, ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi xuất vật liệu để dùng chung cho PXSX hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:
+ Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).
+ Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 – Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Khi tính ra tiền lương phải trả cho CNTT sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả CNV.

– Khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công  đoàn được tính vào CP SXKD, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi trích BHXH,BHYT phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả CNV
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí SX chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112, 331.

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang  để  tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.
Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung. 

– Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà  được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

2. Kế toán quá trình cung cấp

– Hoạt động SXKD của một đơn vị kinh tế thường bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau tùy theo đặc điểm từng ngành nghề và phạm vi hoạt động.
– Đơn vị thuộc loại hình sản xuất thì các quá trình kinh doanh chủ yếu là: Cung cấp, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
– Đơn vị thuộc loại hình lưu thông phân phối thì các quá trình kinh doanh chủ yếu là: mua hàng, bán hàng.
– Đơn vị thực hiện đồng thời hai chức năng. sản xuất và mua bán hàng hóa thì quá trình kinh doanh chủ yếu sẽ bao gồm các quá trình của đơn vị sản xuất và đơn vị lưu thông.
– Loại hình kinh doanh dịch vụ thì quá trình cung cấp dịch vụ cũng là quá trình tiêu thụ.
– Kế toán theo dõi, phản ánh một cách toàn diện, liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh tế của đơn vị. Theo dõi, phản ánh một cách cụ thể các quá trình kinh doanh chủ yếu. Nắm  được kết quả  về  mặt số  lượng, chất lượng và hiệu quả  sử dụng vốn ở từng khâu, từng vụ việc trong toàn bộ hoạt động chung của đơn vị.Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

– Mỗi quá trình kinh doanh chủ  yếu  được cấu thành bởi vô số nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Theo nguyên tắc của kế toán, NVPS sẽ được phản ánh vào các loại giấy tờ cần thiết theo đúng thủ tục quy định về chứng từ ghi chép ban đầu lấy đó làm căn cứ để ghi vào sổ sách dưới hình thức tài khoản theo phương pháp ghi sổ kép.
– Chứng từ gốc cũng được sử dụng để ghi vào sổ chi tiết phục vụ yêu cầu hạch toán chi tiết. Quá trình vào sổ cũng đồng thời là quá trình tập hợp số liệu, rút ra các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thông qua các phương pháp đánh giá và tính toán cụ thể.

a. Khái niệm 
Quá trình cung cấp (mua hàng, dự trù sản xuất) là quá trình thu mua và dự trữ các loại nguyên liệu, công cụ và chuẩn bị các tài sản cố định để đảm bản cho quá trình sản xuất được bình thường và liên tục.

b. Nhiệm vụ kế toán quá trình cung cấp 
– Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu mua nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, chuẩn bị TSCĐ của đơn vị cả về mặt số lượng
– Tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá thực tế của từng đối tượng mua vào. Giám sát về mặt giá cả, chi phí, thời gian cung cấp và tiến độ bàn giao, thanh toán tiền hàng.
– Cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

c. Một số tài khoản chủ yếu sử dụng để hạch toán trong quá trình cung cấp
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 141 – Tạm ứng
Tài khoản 142 – Chi phí trả trước
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh
d. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
– Khi được cấp vốn hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

– Khi được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh hay cổ đông bằng TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

– Khi rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

– Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ tiền hàng chưa thanh toán, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Hàng đang đi đường về nhập kho ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

– Hàng đã mua đã chấp nhận thanh toán, nhưng cuối tháng hàng đang còn đi trên đường, ghi:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng để trả nợ cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

– Khi dùng tiền mặt để mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả người bán. 

– Khi chi tiền mặt tạm  ứng cho cán bộ công nhân viên  đi mua hàng, đi công tác, đi nghỉ phép, ghi:
Nợ TK 141 – Tạm ứng
Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi thanh toán tạm ứng bằng VL, CC, DC nhập kho ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 1 5 3 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 141 – Tạm ứng.

– Khi phát sinh chi phí trả trước cho nhiều kỳ như chi phí thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, mua các loại bảo hiểm.
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 111 – Tiền mặt.

3. Kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
a. Khái niệm
 Mua bán hàng hóa là hoạt động chủ yếu ở các đơn vị có chức năng lưu thông phân phối hay còn gọi là các đơn vị kinh doanh thương mại.

b. Nhiệm vụ của kế toán
– Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa và tính giá vốn hàng mua, giá vốn HTK, giá vốn hàng bán và doanh số bán ra một cách đúng đắn phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh. Làm tốt công tác kiểm kê, bảo đảm an toàn hàng hóa trong kho.
– Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và KQKD của từng hoạt động và của toàn DN trong kỳ hạch toán.
– Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

c. Tài khoản sử dụng để hạch toán
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản 156 – Hàng hóa
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
Tài khoản 331 – Phải trả khách hàng
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 421 – Lãi chưa phân phối
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Tài khoản 142, 214, 334, 338…

d. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
– Phát sinh chi phí thu mua trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc người nhận tạm ứng có liên quan đến các đối tượng trên, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 111, 112, 141.

– Khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112.

– Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho tiền hàng chưa thanh toán, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. ghi:
Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
Có TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gìn ngân hàng
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 152 – Nguyên liệu vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
Có TK 142 – Chi phí trả trước
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gìn ngân hàng
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi hàng gửi đi bán đã bán được, ghi:
+ Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng.
+ Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

– Khi xuất bán hàng hóa theo phương thức bán hàng trực tiếp ghi:
+ Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 51 1 – Doanh thu bán hàng.
+ Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng hoá.

– Khi xuất kho hàng hóa để gửi đi bán theo phương thức gửi bán, ghi
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 156 – Hàng hoá.

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

– Khi chấp nhận khoản chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán tiền hàng đúng hạn để được hưởng chiết khấu, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Buộc phải giảm giá hàng bán cho khách hàng vì hàng kém phẩm chất, sai quy cách…, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán.
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Khi nhập kéo hàng đã bán trước đây nhưng bị trả lại vì một lý do nào đó, ghi:
+ Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
+ Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ, tính toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng hóa đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng hóa – phần chi phí thu mua:

**** Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh ****
– Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 52 1 – Chiết khấu bán hàng
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại.

– Kết chuyển doanh thu thuần để tính lãi (lỗ), ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

– Kết chuyển giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Kết chuyển chi phí bán, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Doanh thu thuần lớn hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

– Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

4. Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
a. Khái niệm
– Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXKD, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng.
– Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng, trong quá trình đó phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận chuyển bốc dỡ, các nghiệp vụ về thanh toán.
– Quá trình tiêu thụ là hoàn thành khi hàng hoá thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở hữu về hàng hoá đã chuyển từ người bán sang người mua.
– Sau khi tiêu thụ sản phẩm đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế trên cơ sở tiêu thụ từng mặt hàng theo quy định.
– Trong giai đoạn tiêu thụ, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu sản xuất sẽ được thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi nhuận.
– Cuối mỗi kỳ kế toán doanh nghiệp xác định được doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính được doanh thu thuần.
– Xác định giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản thu khác, chi phí khác, doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ hạch toán.

b. Các phương pháp tiêu thụ sản phẩm
– Tiêu thụ gửi bán là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho người mua mà giao cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán.
– Tiêu thụ trực tiếp là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán. 

c. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
– Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng; cùng với các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
– Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
– Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
– Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

d. Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong quá trình tiêu thụ
Tài khoản 111 – Tiền mặt
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
Tài khoản 138 – Phải thu khác
Tài khoản 155 – Thành phẩm
Tài khoản 157 – Hàng gìn đi bán
Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.

e. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
– Khi tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên ở BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
span style=”font-size: 12pt;font-family: arial, helvetica, sans-serif”>Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.

– Khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn phần được tính vào chi phí theo tiền lương của những đối tượng trên, ghi:
Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

– Các chi phí khác ở BPBH, BP QLDN như chi phí sửa chữa(thường xuyên tài sản cố định, chi phí tiếp khách…, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng,
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331, 152…

– Khi xuất kho bán sản phẩm theo phương pháp giao trực tiếp, ghi
+ Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm.

– Khi gửi sản phẩm đi bán, ghi hàng gửi đi bán
Nợ TK 157 
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 155 – Thành phẩm.

– Khi sản phẩm gửi đi bán được xác định đã tiêu thụ, ghi:
+ Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Nợ TK 131 – Phải trả khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

– Khi xuất vật liệu, phục vụ cho BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Khi phân bổ chi phí trả trước cho BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 – Chi phí trả trước.

– Đối với các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí QLDN như thuế môn bài, thuế nhà đất thì khi xác định số phải nộp cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.

– Chi phí điện, nước, điện thoại… phải trả phát sinh trong kỳ ở BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở BPBH, BP QLDN, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Xác định số thuế phải nộp cho nhà nước tính trên DTBH phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

– Giảm giá hàng bán cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112, 131.

– Khi hàng đã bán bị trả lại, ghi.
+ Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131
+ Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

**** Kết chuyển kết quả kinh doanh *****
– Cuối kỳ, kết chuyển giảm trừ doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán.

– Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định KQKD.

– Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định KQKD
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Kết chuyển BPBH, BP QLDN phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định KQKD
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lãi sang tài khoản lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định KQKD
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

– Nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lỗ, ghi.
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định KQKD.

Bài viết: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp
học-kế-toán-thực-hành
Bạn có thể quan tâm: Bài tập Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp
Download Button

Related Posts

   
Đánh giá Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.