Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất

Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất

Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất – Hướng dẫn cách tính số tiền thuế tài nguyên phải nộp và tiến hành hạch toán thuế. Những đối tượng chịu thuế Tài Nguyên là những ai? Trong những trường hợp nào?

(Hình ảnh: Hướng dẫn chi tiết cách kê khai thuế Tài Nguyên mới nhất)

(Hình ảnh: Hướng dẫn chi tiết cách kê khai thuế Tài Nguyên mới nhất)

A. Người nộp thuế t​ài nguyên

** Căn cứ theo điều 3 Thông tư 152/2015/TT-BTC qui định:
– Người nộp thuế TN là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế TN.
– DN khai thác TN được thành lập trên cơ sở liên doanh thì DN liên doanh là người nộp thuế;
– Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác TN thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
– Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế TN hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế TN của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
– Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng TN mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác TN khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế TN với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh TN khai thác.

– Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế TN được xác định theo văn bản đó.
– Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép KTKS, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.
– Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộp thuế TN theo quy định tại TT này, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi.
– Tổ chức quản lý công trình thủy lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.

– Đối với hoạt động khai thác TNKS thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
– Đối với TNTN cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế TN và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế TN theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán TN trước khi trích các khoản CP liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.

Bạn đang xem: Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất

B. Cách tính​ thuế TN
1.  Công thức:
Số thuế TN trong kỳ nộp thuế được tính như sau:
Thuế TN phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất – Số thuế TN được miễn, giảm (nếu có)

2. Xác định các giá trị trong công thức
a. Xác định sản lượng tài nguyên tính thuế
– Đối với loại TN khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng TN tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của TN thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
– Đối với TN không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của TN khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
+ TN sau khi sàng tuyển, phân loại thu được từng chất riêng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng loại TN hoặc từng chất có trong TN thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.
+ TN khai thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đa kim) qua sàng, tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai thác (quặng) thì sản lượng TN tính thuế được xác định đối với từng chất căn cứ sản lượng TN thực tế khai thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất có trong TN.
– Đối với TN khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng TN tính thuế được xác định như sau:
+ SP bán ra là sản phẩm TN thì căn cứ định mức sử dụng TN tính trên một đơn vị sản phẩm TNSX bán ra.
+ SP bán ra là sản phẩm CN thì căn định mức sử dụng TN tính trên một đơn vị sản phẩm CNSX bán ra.
– Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng TN tính thuế là sản lượng điện của CSSX điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.
– Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

b. Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác
Việc ấn định thuế TN được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c. Xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên
– Giá tính thuếTN là giá bán đơn vị sản phẩm TN của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tính thuế TN do UBND cấp tỉnh quy định.
– Giá bán đơn vị sản phẩm TN thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
– SP tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó CP vận chuyển, giá bán sản phẩm TN được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế TN là giá bán sản phẩm TN không bao gồm CP vận chuyển.
– Đối với loại TN xác định được giá bán đơn vị sản phẩm TN
+ Giá tính thuế TN là giá bán đơn vị sản phẩm TN có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế GTGT và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng TN khai thác trong tháng;
+ Giá bán của một đơn vị TN được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại TN bán ra chia cho tổng sản lượng TN tương ứng bán ra trong tháng.

Bài viết: Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất

– Đối với loại TN không xác định được giá bán đơn vị TN khai thác do có chứa nhiều chất khác nhau: 
Giá tính thuế là giá bán đơn vị TN của từng chất, được xác định căn cứ tổng doanh thu bán TN trong tháng (chưa có thuế GTGT) tính cho từng chất có trong tài nguyên khai thác theo tỷ lệ hàm lượng của từng chất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm phê duyệt và sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng tương ứng với từng chất.
– Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)
+ Bán ra sản phẩm TN thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm TN (trường hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng TN bán ra ghi trên CT bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm TN xuất khẩu không bao gồm thuế XK tương ứng với sản lượng TNXK ghi trên chứng từ XK nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
+ Bán ra SPCN thì giá tính thuế TN là giá bán SPCN trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm TN thành SPCN nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
+ Giá tính thuế mà NNT xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định;
+  TN khai thác đưa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng trường hợp cụ thể nêu tại Điều này.
– Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
+ Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.
+ Gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); Trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.
+ Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
+Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Hàng năm, UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề: Khi bán các sản phẩm khai thác hay kinh doanh mua bán các sản phẩm tài nguyên thì bạn cần xuất hóa đơn theo đúng thời điểm quy định, nếu xuất sai sẽ bị phạt theo luật thuế.

d. Thuế suất thuế tài nguyên 
– Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên được áp dụng mới nhất hiện nay được ban hành tại Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13.
– Theo biểu thuế suất này thì thuế suất của nhiều đối tượng tăng lên từ 1% – 5% cụ thể như:

+ Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình tăng từ 4% lên thàng 7%

+ Đá, sỏi từ 7% lên 10%

+ Măng-gan tăng từ 11% lên thành 14%

+ Cát tăng từ 11% lên thàng 15%
+ Sắt tăng từ 12% lên thành 14%

+ Đồng từ 13% lên 15%
+ Ti tan tăng từ 16% lên thành 18%
+ Vôn-phờ-ram tăng từ 18% lên 20%

Bài viết : Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất

–  Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên mới nhất
1. Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất (%)

I

Khoáng sản kim loại 

1

Sắt

14

2

Măng-gan

14

3

Ti-tan (titan)

18

4

Vàng

17

5

Đất hiếm

18

6

Bạch kim, bạc, thiếc

12

7

Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan)

20

8

Chì, kẽm

15

9

Nhôm, Bô-xít (bouxite)

12

10

Đồng

15

11

Ni-ken (niken)

10

12

Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)

15

13

Khoáng sản kim loại khác

15

II

Khoáng sản không kim loại

 

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

7

2

Đá, sỏi

10

3

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

10

4

Đá hoa trắng

15

5

Cát

15

6

Cát làm thủy tinh

15

7

Đất làm gạch

15

8

Gờ-ra-nít (granite)

15

9

Sét chịu lửa

13

10

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

15

11

Cao lanh

13

12

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

13

13

Pi-rít (pirite), pht-pho-rít (phosphorite)

10

14

A-pa-tít (apatit)

8

15

Séc-păng-tin (secpentin)

6

16

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

10

17

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

12

18

Than nâu, than m

12

19

Than khác

10

20

Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)

27

21

E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen

25

22

A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz)

18

23

Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite)

18

24

Khoáng sản không kim loại khác

10

III

Sản phẩm của rừng tự nhiên 

1

Gỗ nhóm I

35

2

Gỗ nhóm II

30

3

G nhóm III

20

4

Gỗ nhóm IV

18

5

Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác

12

6

Cành, ngọn, gốc, rễ

10

7

Củi

5

8

Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô

10

9

Trầm hương, kỳ nam

25

10

Hồi, quế, sa nhân, thảo quả

10

11

Sản phẩm khác của rừng tự nhiên

5

IV

Hải sản tự nhiên 

1

Ngọc trai, bào ngư, hải sâm

10

2

Hải sản tự nhiên khác

2

V

Nước thiên nhiên 

1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

10

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện

5

3

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Nhóm này

 

3.1

Sử dụng nước mặt

 

a

Dùng cho sản xuất nước sạch

1

b

Dùng cho Mục đích khác

3

3.2

Sử dụng nước dưới đất

 

a

Dùng cho sản xuất nước sạch

5

b

Dùng cho Mục đích khác

8

VI

Yến sào thiên nhiên

20

VII

Tài nguyên khác

10

2. Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

STTSản lượng khai thácThuế suất (%)
Dự án khuyến khích đầu tưDự án khác
IĐối với dầu thô  
1Đến 20.000 thùng/ngày710
2Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày912
3Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày1114
4Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày1319
5Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày1824
6Trên 150.000 thùng/ngày2329
IIĐối với khí thiên nhiên, khí than  
1Đến 5 triệu m3/ngày12
2Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3/ngày35
3Trên 10 triệu m3/ngày610

C. Hạch toán thuế t​ài nguyên (TK 3336)
** Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
– Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)
Có TK 3336 – Thuế tài nguyên.
– Khi thực nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 – Thuế tài nguyên
Có các TK 111, 112,…

Bài viết: Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Quyết toán thuế TNCN với lao động có thu nhập nhiều nơi
**Căn cứ tại công văn 801/TCT-TNCN quy định ngày 02/03/2016, có hướng dẫn:
– Nếu cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà có thêm thu nhập ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không được lớn hơn 10 triệu đồng.
– Cá nhân phải tới trực tiếp cơ quan thuế để quyết toán thuế với nguồn thu nhập vãng lai.
– Nếu cá nhân có thu nhập trong hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, mà có thu nhập phát sinh chưa khấu trừ thuế (cả trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Related Posts

   
Đánh giá Luật Thuế Tài Nguyên mới nhất 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.