Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

(Hình ảnh: Những lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế)

(Hình ảnh: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế)

A. Doanh thu cho thuê tài sản nhận trước qua nhiều kỳ:

1. Căn cứ theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Nguyên tắc: Phải phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê

– Hạch toán:

+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ 111, 112: Tổng số tiền nhận trước

Có 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa bao gồm thuế GTGT)

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có 5113, 5117: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngoại lệ: Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, DN có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu 1 lần với toàn bộ số tiền nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

+ Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng

+ Số tiền nhận trước không nhỏ hơn 90% tổng số tiền dự kiến thu được theo hợp đồng và bên đi thuê trả hết toàn bộ số tiền thuê trong 12 tháng kể từ khi khởi đầu thuê tài sản

+ Chuyển giao hầu hết toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê

+ Bên cho thuê ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê

Cụ thể, ghi nhận doanh thu 1 lần đối với toàn bộ số tiền nhận trước:

Nợ 111, 112: Toàn bộ số tiền nhận trước

Có 5113, 5117: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

2. Căn cứ theo Khoản 3, Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

– Có thể chọn 1 trong 2 phương pháp ghi nhận doanh thu để tính TNCT trong trường hợp bên cho thuê nhận tiền trước cho nhiều kỳ:

+ Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm = số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước

+ Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước (không có điều kiện ràng buộc như TT200). Loại trừ doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thì không được áp dụng phương pháp này.

B. Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng

1. Căn cứ theo Điều 79, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

** Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo 2 trường hợp:

– Trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định thì doanh thu được ghi nhận tại thời điểm lập BCTC và không phụ thuộc vào hóa đơn và số tiền ghi trên hóa đơn

+ Cụ thể, tại thời điểm lập BCTC, ghi:

Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập.

+ Kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có 131 – Phải thu của khách hàng

2. Căn cứ theo Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng:

Doanh thu ghi nhận để tính thuế là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

C. Doanh thu bán bất động sản:

Bạn đang xem: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

– Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và DN thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản thì DN được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

– Trường hợp bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng được ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;

+ DN đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

– Hạch toán, khi chuyển giao BĐS, ghi nhận doanh thu:

N111,112,131- Tổng giá thanh toán

C5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

C3331-Thuế GTGT phải nộp (tính trên giá trị tài sản không bao gồm đất)

2. Căn cứ theo Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

– Doanh thu chuyển nhượng bất động sản xác định theo giá thực tế chuyển nhượng không thấp hơn giá quy định không thấp hơn bảng giá đất do UBND tại địa phương quy định.

– Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm bàn giao bất động sản không phụ thuộc đăng ký xác lập quyền sở hữu với cơ quan nhà nước hay chưa.

– Trường hợp chuyển nhượng có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thời điểm tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền, cụ thể:

+ Trường hợp DN xác định được chi phí tương ứng thì kê khai nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí

+ Trường hợp không xác định được chi phí thì kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ 1% trên tiền thu được và không ghi nhận là khoản doanh thu tính thuế TNDN trong năm.

– Khi bàn giao BĐS thì ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN, quyết toán lại thuế và ghi nhận chi phí liên quan hoạt động bán BĐS được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn giao BĐS

D. Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện như sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắc và không có điều khoản hủy ngang hay trả lại dịch vụ của khách hàng

+ DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ dịch vụ

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh cho dịch vụ vào thời điểm báo cáo

– Hạch toán:

Nợ 111, 112, 131, … Tổng giá thanh toán

Có 5113 -Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có 3331 -Thuế GTGT phải nộp Nhà nước

2. Căn cứ theo Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Thời điểm xác định doanh thu chịu thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm viết hóa đơn dịch vụ. (Nếu thời điểm viết hóa đơn xảy ra trước thì lấy thời điểm viết hóa đơn, trừ dịch vụ vận tải hàng không)

V. Doanh thu hoạt động thương mại

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá 

+ DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

– Hạch toán:

Nợ 111, 112, 131, … Tổng giá thanh toán

Có 5111-Doanh thu cung cấp hàng hóa

Có 3331-Thuế GTGT phải nộp Nhà nước

2. Căn cứ theo Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Thời điểm ghi nhận doanh thu chịu thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

E. Doanh thu trả chậm, trả góp:

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Doanh thu được xác định theo phương thức trả chậm, trả góp là giá bán trả tiền ngay.

– Hạch toán:

+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)

Có TK 3331, 3332 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).

+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).

2. Căn cứ theo Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Doanh thu chịu thuế đối với hàng hóa trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.

Bài viết: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

F. Doanh thu trong trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.

– Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua.

– Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện.

– Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

– Hạch toán:

+ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

+ Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp DN đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

+ Trường hợp DN không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

2. Theo mục 5, điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định

– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

– Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

+ Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

+ Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

+ Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm

Bài viết: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể xem thêm: 

Xuất hóa đơn giảm trừ doanh thu cho công ty xây lắp

Hướng dẫn hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Tags từ khóa: điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ – nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng – nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực 14 – nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 – 5 nguyên tắc ghi nhận doanh thu – nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện – hạch toán doanh thu chưa xuất hóa đơn – điều 78 thông tư 200

Related Posts

   
Đánh giá Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.