Mức Lương tối thiểu vùng 2018 - Mới nhất

Mức Lương tối thiểu vùng 2018

Mức Lương tối thiểu vùng 2018 – Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng mới nhất. Vậy lương tối thiểu vùng là gì? Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng là những ai? Các công việc mà doanh nghiệp cần làm khi mức lương tối thiểu vùng là những gì?

(Hình ảnh: Mức Lương tối thiểu vùng 2018)

(Hình ảnh: Mức Lương tối thiểu vùng 2018)

Xem nhanh: Nghị định 141/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/01/2018 và thay thế cho Nghị định 153/2016/NĐ-CP.

– Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng ).

– Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng).

– Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng (tăng 190.000 đồng).

– Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng).

Các nội dung này sẽ được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018.

A. Bạn biết gì về lương tối thiểu vùng?
– Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để DN và NLĐ thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.
+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

B. Nguyên tắc áp dụng: 
– DN hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
– DN có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

C. Đối tượng áp dụng:
” Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân, tổ chức, cơ quan sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.” 

D. DN cần làm khi mức lương tối thiểu vùng năm 2018 được áp dụng:

Bạn đang xem: Mức Lương tối thiểu vùng 2018

1. Lương:
” Xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.”
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc:– Rà soát mức lương tham gia bảo hiểm của toàn bộ người lao động đã được tham gia trước ngày 1/1/2018. 
– Nếu mức lương đang tham gia bảo hiểm trước đó thấp hơn Mức lương tham gia bảo hiểm theo mức lương tối thiểu vùng năm 2018 thì phải thực hiện báo tăng mức đóng.

E. Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

VùngMức lương tối thiểu vùng
năm 2018
Mức lương tối thiểu vùng 
năm 2017
Tỷ lệ tăng
so với năm 2017
 Mức lương tăng
so với năm 2017
Vùng
I
3.980.000 đồng/tháng3.750.000 đồng/tháng6,1%tăng
230.000 đồng
Vùng
II
3.530.000 đồng/tháng3.320.000 đồng/tháng6,3%tăng
210.000 đồng
Vùng III3.090.000 đồng/tháng2.900.000 đồng/tháng6,6%tăng
190.000 đồng
Vùng IV2.760.000 đồng/tháng2.580.000 đồng/tháng7,0%tăng
180.000 đồng
 Hội đồng tiền lương Quốc gia
đã chốt ngày 07/8/2017
Theo NĐ 153/2016/NĐ-CP  
 Áp dụng kể từ ngày 01/01/2018Áp dụng kể từ ngày 01/01/2017  

Bài viết: Mức Lương tối thiểu vùng 2018

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
*** Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp.
– Mẫu bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ được sử dụng trong việc tính lương làm thêm giờ cho nhân viên trong doanh nghiệp theo chế độ lao động tiền lương mới nhất dựa vào bảng chấm công làm thêm giờ.
Download Button

Related Posts

   
Đánh giá Mức Lương tối thiểu vùng 2018 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.