Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng - Học kế toán thực hành

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng – Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Đối với từng vùng khác nhau luật sẽ có quy định về mức lương tối thiểu khác nhau. 

(Hình ảnh: Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng)

(Hình ảnh: Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng)

 

Theo Điều 3, Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp thuộc những vùng cụ thể như sau:

+ Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng

+ Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng

+ Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng

+ Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2018

  • Vùng I:

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc TP. Hà Nội

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng thuộc TP. Hải Phòng

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc TP. Hồ Chí Minh

– TP. Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai

– TP. Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương

– TP. Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

  • Vùng II:

– Các huyện còn lại thuộc TP. Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc TP. Hải Phòng;

– TP. Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– TP. Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

Bạn đang xem: Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

– TP. Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– TP. Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các TP Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các TP Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– TP. Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– TP. Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– TP. Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– TP. Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– TP. Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các TP Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, huyện thuộc TP. Đà Nẵng;

– Các TP Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các TP Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– TP. Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc TP. Hồ Chí Minh;

– TP. Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– TP. Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– TP. Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– TP. Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc TP. Cần Thơ;

– TP. Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các TP Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– TP. Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– TP. Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Vùng III:

– Các TP trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thi xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

  • Vùng IV: gồm các địa bàn còn lại.

học kế toán thực hành

Bài viết: Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Có thể bạn quan tâm:

Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

TÀI KHOẢN 334 – Phải trả NLĐ: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho NLĐ của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của NLĐ.

Ví dụ: Khi thanh toán tiền lương hoặc NV ứng trước tiền lương, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả NLĐ

Có TK 111, 112 : Số tiền trả

Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Related Posts

 
Đánh giá Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2018 và danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.