Chat with us, powered by LiveChat Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc – Nghị định 05/2015/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết nghĩa vụ của DN về việc chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc cho người lao động. 

(Hình ảnh: Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc)

(Hình ảnh: Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc)

1. Thôi việc xảy ra hoàn toàn mang yếu tố chủ quan của người sử dụng lao động và người lao động khi kết thúc hợp đồng lao động:

**  Căn cứ tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 36 của Bộ luật lao động năm 2012, như:

– Hết hạn HĐLĐ, trừ cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn được gia hạn HĐLĐ đến hết nhiệm kỳ.

– Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ.

– Hai bên thoả thuận chấm dứt HĐLĐ.

– Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định pháp luật.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định của pháp luật.

– Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp HĐLĐ theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

– Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

** Mất việc thường xảy ra do yếu tố khách quan, như:

– Khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

– Khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Bạn đang xem: Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

– DN hoặc người lao động bị gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm.

2. Mức trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc:

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động trả là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ do cơ quan Bảo hiểm chi trả theo quy định của pháp luật.

– Mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động trả cho người lao đông:

+ Mức trợ cấp thôi việc là nữa tháng lương cho mỗi năm làm việc.

+ Mức trợ cấp mất việc là 01 tháng lương cho mỗi năm làm việc, tối thiểu phải là 02 tháng lương.

3. Thời gian trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc

DN có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền trợ cấp cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ. Trừ các trường hợp đặc biệt nhưng không quá 30 ngày, như: doanh nghiệp giải thể; doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định của pháp luật.

Bài viết: Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: sự khác nhau giữa trợ cấp thất nghiệp trợ cấp thôi việc trợ cấp mất việc làm – cách tính trợ cấp thôi việc – trợ cấp mất việc 2017 – so sánh chế độ trợ cấp thôi việc và chế độ trợ cấp mất việc – trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm khác nhau như thế nào – trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp – trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm như thế nào – cách tính trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.