Cách viết hóa đơn 2 trang - Học kế toán thực hành

Cách viết hóa đơn 2 trang

Cách viết hóa đơn 2 trang, Hóa đơn điện tử được áp dụng cho các loại hóa đơn nào ? Hóa đơn điện tử có mấy liên? Làm cách nào để thể hiện hóa đơn điện tử nhiều hơn một trang?

1. Hóa đơn điện tử là gì ?

–  Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư 32

Cách viết hóa đơn 2 trang

Hình ảnh: “Cách viết hóa đơn 2 trang”

2. Phương pháp tạo Hóa đơn điện tử:

Được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong nhu cầu lưu thông hàng hóa, quản lý hóa đơn của người mua.

Theo thực tế: Nghị định số 51/2010/NĐCP -ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ. Hoá đơn điện tử là 1 trong 5 hình thức Hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ và là 1 trong 2 hình thức về Hóa đơn điện tử. Thay vì hóa đơn tạo lập trên giấy, HDDT được tạo lập trên thiết bị điện tử (theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và Cơ Quan Thuế). Hóa đơn giấy: là những loại hóa đơn mua của cơ quan thuế, Hóa đơn tự in và Hóa đơn đặt in.

–  Hóa đơn điện tử không có khái niệm liên. Bên phát hành hóa đơn (bên bán), bên tiếp nhận hóa đơn (bên mua) và CQT cũng khai thác dữ liệu trên 1 bản hóa đơn điện tử duy nhất

3. Cách viết hóa đơn điện tử nhiều hơn một trang

Khoản 1, Khoản 3, Điều 3, Thông tư 32/2011/TT-BTC
Khoản 1, Điều 19, Thông tư 39/2014/TT-BTC  

“Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

– Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”.

– Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê”

Bạn đang xem bài: Cách viết hóa đơn 2 trang

Như vậy: Để phù hợp với đặc thù của hóa đơn điện tử, trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì doanh nghiệp thực hiện tương tự như hóa đơn tự in

===>  Doanh nghiệp được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị:

+ Cùng số hóa đơn như của trang đầu(do hệ thống máy tính cấp tự động);
+ Cùng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, người bán như trang đầu;
+ Cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu ;
+ Kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “ tiep theo trang truoc– trang X/Y” (X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).

Lưu ý:  Với hóa đơn giấy số lượng dòng trên một hóa đơn là cố định, nên khi phát sinh số lượng hàng hóa dịch vụ nhiều thì không thể ghi đủ trên 1 hóa đơn. Nhưng với hóa đơn điện tử thì số dòng có thể tự tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa sản phẩm có trên hóa đơn và có chữ kí số ký trên toàn bộ file hóa đơn, đảm bảo được tính pháp lý mà không cần lập nhiều hóa đơn liên tiếp hoặc đính kèm bảng kê.
–> Hóa đơn điện tử chỉ có 1 số hóa đơn nhưng là Hóa đơn gồm nhiều trang.

Hóa đơn điện tử gồm các loại:

–    Hóa đơn xuất khẩu;
–    Hóa đơn giá trị gia tăng;
–    Hóa đơn bán hàng;
–    Hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…;
–    Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Bài viết: Cách viết hóa đơn 2 trang

*** CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: 

Cách hoạch kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

1. Kế toán nợ phải trả

Nợ phải trả của DN gồm : Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
– Nợ ngắn hạn : là khoản tiền DN có trách nhiệm trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh bình thường. Nợ nagắn hạn gồm :

+ Vay ngắn hạn ( Tài khoản 311)
+Nợ dài hạn đến hạn trả ( Tài khoản 315)
+ Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu (Tài khoản 331)
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Tài khoản 333)
+ Tiền lương, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng phải trả cho NLĐ (Tài khoản 334)
+ Các khoản chi phí phải trả (Tài khoản 335)
+ Các khoản nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn (338)
+ Các khoản phải trả khác ( 338)

-Nợ dài hạn : là khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm. Nợ dài hạn gồm :

+ Vay dài hạn(Tài khoản 3411)
+ Nợ dài hạn (3412)
+ Trái phiếu phát hành (Tài khoản 3413)
+ Nhậnký quỹ ký cược dài hạn (3414)
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Tài khoản 351)
+ Dự phòng phải trả (Tài khoản 352)

2. Kế toán vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Loại tài khoản 4- Vốn chủ sở hữu, có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm :

– Nhóm tài khoản 41 có 4 tài khoản :+ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh

+ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ TK 418 – Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
+ TK 419 – Cổ phiếu quỹ

– Nhóm tài khoản 42 có 1 tài khoản :
TK 421 _ Lợi nhuận chưa phâ phối

– Nhóm tài khoản 43 có 1 tài khoản :
Tài khoản 431 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Related Posts

 
Đánh giá Cách viết hóa đơn 2 trang 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.