Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016 - Học kế toán thực hành

Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016

Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016, kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh như thế nào? điều kiện ra sao? 

Theo điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thuế GTGT vãng lai như sau:

1. Điều kiện thực hiện nộp thuế vãng lai

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định:

“a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:

Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016

Hình ảnh: “Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016”

“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”

Theo đó, căn cứ để phải thực hiện nộp thuế vãng lai ngoại tình đó là:

-Doanh thu bao gồm thuế GTGT của hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh từ 1 tỷ đồng trở lên
-Không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính

2. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng hướng dẫn về kê khai thuế đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:

“e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Bạn đang xem: Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016

c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

a. Thuế suất thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ như sau:
– 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế GTGT.
– 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế GTGT.

b. Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp cho cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động bán hàng vãng lai.

c. Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

– Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Vào phần mềm HTKK 3.3.7: Khai thuế/ Khai thuế GTGT/ Tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh (05/GTGT). Các bạn khai tổng doanh thu hàng hóa bán ra chịu 5% thuế và 10% thuế –> Ghi, kết xuất Xml –> Gửi tờ khai.

d. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

– Nộp theo từng lần phát sinh doanh thu trong vòng 10 ngày kể từ khi xuất hóa đơn.
– Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. (ngày thứ 20 hàng tháng)
Tuy nhiên trên thực tế các công ty xây dựng khi hoàn thành công trình hay nghiệm thu 1 giai đoạn nào đó mới xuất hóa đơn => Lúc đó mới kê khai tờ khai thuế vãng lại ngoại tỉnh mẫu 05/GTGT

e. Khi kê khai tại Trụ sở chính:

– Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế GTGT đã nộp của doanh thu bán hàng vãng lai ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính.
– Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu bán hàng vãng lai được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

Bài viết: Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016

*** Có thể bạn quan tâm:

Cách xử lý mua hàng không có hóa đơn đầu vào

Kể từ ngày 02/08/2014 khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC. (Mới nhất từ ngày 6/8/2015: Theo Thông tư 96/2015/TT­BTC ngày 22/06/2015):
Nếu DN các bạn mua hàng trong các trường hợp sau:
– Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
– Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
– Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh < 100 triệu đồng/năm.
Tất cả các trường hợp mua hàng không có hóa đơn đầu vào nêu trên. DN muốn được ghi nhận vào chi phí thì phải làm bộ hồ sơ như sau:
– Hợp đồng mua bán.
– Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được (Vì không có hóa đơn).
– Biên bản bàn giao hàng hóa.
– Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Related Posts

 
Đánh giá Điều kiện và cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh năm 2016 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.