Chat with us, powered by LiveChat Đối Tượng Nộp Thuế Môn Bài

Đối Tượng Nộp Thuế Môn Bài

Đối Tượng Nộp Thuế Môn Bài. Căn Cứ theo  thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài như sau:

1. Đối tượng nộp thuế môn bài

Đối tượng nộp thuế môn bài và mức thuế môn bài. Đối tượng nộp thuế môn bàilà các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân nước ngoài: 

  • Thuế môn bài là loại thuế nộp 1 lần/năm ngay từ tháng đầu năm dương lịch theo bậc thuế môn bài, áp dụngđối với cơ sở đang hoạt động kinh doanh hoặc cơ sở mới thành lập(đã được cấp mã số thuế).
  • Các tổ chức kinh tế phải nộp thuế môn bài bao gồm:

+ Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

+ Các HTX, Liên hiệp HTX và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX)

+ Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)… hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đăng ký nộpthuế môn bài, và được cấp mã số thuế (loại 13 số)

  • Bậc thuế môn bài đối với các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế môn bàicăn cứ vào vốn đăng kí ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư mã số thuế (loại 13 số) theo biểu như sau:

Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm Bậc 1 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000

Bậc 2 Từ 5 đến 10 tỷ đồng 2.000.000 Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng 1.500.000

Bậc 4 Dưới 2 tỷ đồng 1.000.000 

* Các lưu ý Lưu ý

1: nếu vốn đăng ký bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ mua bán bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế môn bài.

Xác định vốn đăng ký: Đối với DN nhà nước là vốn điều lệ.

Đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư.

Đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã là vốn điều lệ.

Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực lệ bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế môn bài.

Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước tính thuế môn bài. Ví dụ: Công ty TNHH A vốn đăng ký kinh doanh của năm 2008 là 6 tỷ đồng thì mức thuế môn bài năm 2009 sẽ được xác định căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh là 6 tỷ đồng và mức thuế môn bài phải nộp năm 2009 là 2.000.000 đồng/năm.

Trong năm 2009 nếu có điều chỉnh tăng hay giảm vốn đăng ký kinh doanh thì mức thuế môn bài năm 2009 vẫn được xác định theo vốn đăng ký kinh doanh năm 2008. Còn vốn đăng ký kinh doanh tính đến cuối năm 2009 là căn cứ để phân bận thuế môn bài của năm 2010

Lưu ý 2: mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế môn bài và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp. 

Update: Các đối tượng phải đóng lệ phí môn bài được quy định tại điều 2, điều 3 của NĐ 139/2016/NĐ-CP.

– Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp nằm trong diện được miễn nộp lệ phí môn bài)

– Bao gồm: 

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Xác định bậc thuế môn bài đối với một số trường hợp cụ thể:

Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh và năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.

Thuế môn bài được nộp theo mức thống nhất đối với các doanh nghiệp thành viên tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương của các DN hạch toán toàn ngành là 2.000.000 đồng/ năm.

Các DN thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác thì nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm.

Thuế môn bài được thống nhất thu theo mức 1.000.000 đồng/năm đối với các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.

Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể quy định tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.

Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.

Đối tượng nộp thuế môn bàilà các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:

Bậc thuế Thu nhập đ/tháng Mức thuế môn bài

Bậc 1 Trên 1.500.000 1.000.000

Bậc 2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 : 750.000

Bậc 3 Trên 750.000 đến 1.000.000 : 500.000

Bậc 4 Trên 500.000 đến 750.000 : 300.000

Bậc 5 Trên 300.000 đến 500.000 : 100.000

Bậc 6 Dưới 300.00050.000 

Update: Các bậc thuế môn bài áp dụng cho năm 2018 trở đi

*** Kể từ ngày 1/1/2017 trở đi Mức thuế môn bài sẽ thay đổi theo Thông tư 302/2016/TT-BTC cụ thể như sau:

1. Mức thuế môn bài đối với Doanh nghiệp:

– Bậc 1 – Trên 10 tỷ – đóng 3.000.000 đ/năm

– Bậc 2 – Từ 10 tỷ đồng trở xuống – đóng 2.000.000 đ/năm

– Bậc 3 – Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác – đóng 1.000.000 đ/năm

2. Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

– Bậc 1 – Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm – đóng 1.000.000 đ/năm

– Bậc 2 – Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm – đóng 500.000 đồng/năm

– Bậc 3 – Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm – đóng 300.000 đồng/năm

3. Quy định về đối tượng nộp thuế môn bài

Căn cứ Điều 5 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam về các loại thuế áp dụng: “Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành”.

Căn cứ điểm 1 Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ quy định về đối tượng nộp thuế môn bài:

“Các tổ chức kinh tế bao gồm:

– Các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam…”.

Căn cứ khoản 2, Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam:

“Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế môn bài. Căn cứ để xác định nhà thầu nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam là không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại.

Update: Căn cứ theo nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí thuế môn bài

Related Posts

 
Đánh giá Đối Tượng Nộp Thuế Môn Bài 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.