Chat with us, powered by LiveChat Quy định về Thuế môn bài

Quy định về Thuế môn bài

 

Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư:

  1. Đối tượng áp dụng :

“Các tổ chức kinh tế bao gồm:

– Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

– Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);

– Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh) … hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế (loại 13 số)”.

♣ Các bạn xem thêm : Đối tượng nộp thuế môn bài ( Click vô xem nhé)

Căn cứ các quy định nêu trên:

–  Chi nhánh phải nộp thuế môn bài

–  Văn phòng đại diện nếu chỉ thực hiện việc giao dịch và xúc tiến thương mại, không hoạt động kinh doanh, không tiến hành thu – chi tiền thì không phải nộp thuế môn bài. Trường hợp các văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.

(Điểm 1, Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ)

Update: Các đối tượng phải đóng lệ phí môn bài được quy định tại điều 2, điều 3 của NĐ 139/2016/NĐ-CP.

– Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp nằm trong diện được miễn nộp lệ phí môn bài)

– Bao gồm: 

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  2.Mức thu :

– Căn cứ xác định mức thuế môn bài là vốn đăng ký của năm trước liền kề với năm tính thuế.
– Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh năm thành lập để xác định mức thuế môn bài.
– Mỗi khi có thay đổi tăng hoặc giảm vốn đăng ký, cơ sở kinh doanh phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau. Nếu không kê khai thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.

bậc 1
– Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 2.000.000đồng/năm, các doanh nghiệp thành viên trên nếu có các Chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất 1.000.000đồng/năm. Trường hợp vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền đồng VN theo tỷ giá ngoại tệ mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm tính thuế.

– Các cơ sở kinh doanh là Chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác… không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có Giấy chứng nhận ĐKKD nhưng trên đăng ký không ghi vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế môn bài theo mức1.000.000đồng/năm.

Đối với đơn vị thành lập mới căn cứ vào giấy phép kinh doanh, nếu ngày thành lập sau 30/06 của năm thì trong năm đầu tiên chỉ nộp số thuế môn bài bằng 1/2 só với biểu trên. Các năm tiếp theo nộp đúng theo biểu trên.

Update: Các bậc thuế môn bài mới nhất năm 2018 theo TT 302/2016/TT-BTC

1. Mức thuế môn bài đối với Doanh nghiệp:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức thuế môn bài cả nămBậcMã Tiểu mục
Trên 10 tỷ đồng3.000.000 đồng/năm Bậc 1  2862 
Từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 đồng/nămBậc 22863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác1.000.000 đồng/nămBậc 32864

2. Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

Doanh thu bình quân nămMức thuế môn bài cả năm Bậc Mã tiểu mục
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/nămBậc 12862
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/nămBậc 2 2863
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm. Bậc 3  2864 

♣Các bạn xem thêm : Mức nộp phạt chậm thuế môn bài là gì? (click vô xem nhé)

3. Địa điểm kê khai nộp thuế môn bài :

–  Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

– Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

– Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

–  Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác… nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.

(Khoản 1 Điều 17 Thông tư Số: 156/2013/TT-BTC)

Update: Địa điểm kê khai nộp thuế môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài

– Nếu Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp

– Nếu đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

4. Thời hạn 

– Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

Update: Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài áp dụng Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài

 – Doanh nghiệp mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Nếu mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh.

 – Những doanh nghiệp đang hoạt động. Nếu trong năm không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài cho các năm sau. (Chỉ cần nộp tiền thuế trước ngày 30/1/ của năm sau)  Nếu có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài

♣.Các bạn xem thêm : Trường hợp phải nộp thuế môn bài (click vô xem nhé)

(Khoản 2 Điều 17 Thông tư Số: 156/2013/TT-BTC)

Update: Căn cứ theo nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài 

5. Hồ sơ khai thuế môn bà

Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Update: Mẫu tờ khai lệ phí môn bài theo nghị định 139/2016/NĐ-CP áp dụng từ 01/01/2017

Các bạn download Mẫu tờ khai thuế môn bài (Tải về xem nhé)

Related Posts

 
Đánh giá Quy định về Thuế môn bài 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.