Chat with us, powered by LiveChat Tạm ngừng kinh doanh và các thủ tục hành chính thuế

Tạm ngừng kinh doanh và các thủ tục hành chính thuế

Tạm ngừng kinh doanh và các thủ tục hành chính thuế . Trong thực tế thực thi pháp luật về Quản lý thuế, hầu hết các tình huống liên quan đến trạng thái tồn tại của doanh nghiệp đều đã được quy định đầy đủ, rõ ràng. Tuy nhiên, việc xác định đầy đủ, chính xác và kịp thời các thủ tục hành chính thuế liên quan để thực hiện trong một số tình huống cá biệt vẫn còn phức tạp, cần phải tổng hợp, liên kết nhiều văn bản quy định khác nhau, gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế.

Như trường hợp tạm ngừng kinh doanh là một trong các tình huống cá biệt đó; từ việc xác định hồ sơ tạm ngừng kinh doanh và nghĩa vụ thuế còn nợ ngân sách nhà nước khi tạm ngừng kinh doanh; ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài hay không; ngừng kinh doanh với hồ sơ hoàn thuế, báo cáo hóa đơn như thế nào…  cho đến việc ngừng kinh doanh quá hai năm bị xem như là bỏ địa chỉ kinh doanh thì rất phức tạp…

Trong bài viết này, Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ đến các bạn học những kiến thức chính sách thuế giúp các bạn nắm rõ hơn về hình thức kê khai nộp thuế môn bài khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

Nghĩa vụ thuế còn nợ ngân sách nhà nước và thuế môn bài khi tạm ngừng kinh doanh.

1- Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh và nghĩa vụ thuế còn nợ ngân sách nhà nước:

Do có quy định khác nhau giữa các văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến cách hiểu và thực hiện các thủ tục hành chính về thuế không đồng nhất. Cụ thể:

Tại Khoản 3 Điều 156 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về việc tạm ngừng kinh doanh: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.”

Tại Điều 19 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước khi tạm ngừng kinh doanh: “Trước khi tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.”

Theo quy định Luật doanh nghiệp, trường hợp trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn còn nợ tiền thuế thì số thuế này có thể nộp trong thời gian tạm ngừng. Trong khi đó, theo hướng dẫn của Thông tư thì doanh nghiệp bắt buộc phải nộp đủ tiền thuế còn nợ trước khi tạm ngừng kinh doanh. Mặc dù Luật có hiệu lực cao hơn Thông tư, tuy nhiên sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, ngày 21/11/2012 Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn số 9705/BKHĐT-ĐKKD hướng dẫn. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/10/2010 của Chính phủ và nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nghĩa là các tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước trước khi tạm ngừng kinh doanh.

(Theo Công văn số 1174/TCT-KK ngày 11/4/2013 của Tổng cục Thuế Về chính sách thuế khi tạm ngừng kinh doanh)

2-  Tạm ngừng kinh doanh và thuế môn bài:

Căn cứ tại Điểm 1, Mục II, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:  “Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.”;

Căn cứ tại Điều 10 Quy định chung về khai thuế, tính thuế và Điều 17 Quy định Khai thuế môn bài của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013  của Bộ Tài chính.

Căn cứ vào quy định nói trên, nếu người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thông báo cho cơ quan thuế việc tạm ngừng kinh doanh thì kê khai, nộp thuế môn bài như sau:

+ Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh. Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

+  Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.

+ Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.

(Theo Công văn số 1263/TCT-KK ngày 18/4/2013 , Công văn số 2703/TCT-KK ngày 30/7/2012 và Công văn số950/TCT-KK ngày 16/3/2012 của Tổng cục Thuế)         

Tạm ngừng kinh doanh và các thủ tục hành chính thuế 

Related Posts

 
Đánh giá Tạm ngừng kinh doanh và các thủ tục hành chính thuế 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.