Chat with us, powered by LiveChat HỎI ĐÁP TÀI LIỆU VỀ PHÁP LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN

HỎI ĐÁP TÀI LIỆU VỀ PHÁP LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN

 

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên

HỎI ĐÁP TÀI LIỆU VỀ PHÁP LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN Thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản và những quy định pháp luật về nộp thuế tài nguyên.
Câu hỏi:
Việc kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo về môi trường đối với khai thác khoáng sản như thế nào?
Trả lời:
Tại Khoản 2.4 Điểm 2 Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính quy định: “Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên”
Tại Điểm 1 Điều 3 Thông tư 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính quy định: “Cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản tận thu phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu. Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.”
Và tiết 2 Điểm 3 của Thông tư này quy định: “b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn);Các trường hợp khác không thuộc quy định tại điểm a) và b) khoản 2 Điều này thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.”
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp sử dụng đá, cát, sỏi tận dụng tại công trường thi công để thực hiện công trình theo quy định của pháp luật hiện hành thì đơn vị phải kê khai và nộp thuế, phí tương ứng với khối lượng tài nguyên khai thác theo quy định của Luật Thuế tài nguyên và Pháp lệnh Phí bảo vệ môi trường.

HỎI ĐÁP TÀI LIỆU VỀ PHÁP LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN
Hỏi: Pháp luật quy định những trường hợp nào phải nộp thuế tài nguyên?

Trả lời: Tại mục I phần I Thông tư 42/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2007 quy định cụ thể một số trường hợp nộp thuế tài nguyên:
1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo mức cụ thể đã quy định trong Giấy phép đầu tư cấp trước ngày 01/06/1998 thì tiếp tục được trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên theo quy định đó cho đến hết thời hạn của Giấy phép được cấp. Trường hợp được gia hạn Giấy phép đầu tư sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2- Theo quy định tại Điều 3, Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Điều 3, Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ, trường hợp doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư) mà Bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên được ghi trong Giấy phép đầu tư thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng, Bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh đã góp vốn, báo cáo Bộ Tài chính để ghi vốn Ngân sách Nhà nước và quản lý vốn theo chế độ hiện hành.
3- Trường hợp doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở Bên Việt Nam với Bên nước ngoài theo hình thức: liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm khai thác tài nguyên thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay của Bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng chia sản phẩm và nếu thoả thuận tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách thuế tài nguyên trên toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác.
4- Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác bị bắt giữ, tịch thu và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải tính đầy đủ thuế tài nguyên trong giá bán và nộp vào Ngân sách.

Văn bản có liên quan:
– Nghị định số 68/1998/NĐ-CP của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 3/9/1998.

– Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 do Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 09 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) ngày 1/12/2006.
– Thông tư số 42/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên ngày 27/4/2007.
– Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

HỎI ĐÁP TÀI LIỆU VỀ PHÁP LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá HỎI ĐÁP TÀI LIỆU VỀ PHÁP LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.