Chat with us, powered by LiveChat Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2015

Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới

Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới? Ngày 02 tháng 03 năm 2015 chi Cục thuế thành phố Hà Nội đã ban hành công văn 7851/CT-TNCN để hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân TNCN năm 2014 và cấp mã số thuế MST cho người phụ thuộc. Cục Thuế lưu ý những điểm mới khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân QTT TNCN năm 2014, cấp mã số thuế người phụ thuộc MST NPT như sau:
Phần I. Những điểm mới về chính sách thuế khi thực hiện quyết toán thuế QTT.
I. Về thu nhập chịu thuế:
– Bổ sung khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế: khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp: nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới.

Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới

Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới

II. Các trường hợp khai quyết toán thuế TNCN năm 2014:

1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế QTT và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền.
– Trường hợp cá nhân, tổ chức không phát sinh trả thu nhập trong năm 2014 thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân QTT TNCN.
– Bổ sung: Trường hợp các tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì các tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân QTT TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm rứt hoạt động.
2. Bổ sung các trường hợp sau cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân QTT TNCN với cơ quan thuế:
– Cá nhân, chủ hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải nộp quyết toán thuế QTT.
– Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được TCTTN khấu trừ thuế TNCN thì không quyết toán với phần thu nhập này.
III. Giảm trừ gia cảnh.
– Năm 2014 mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
– Người phụ thuộc đã đăng kí và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2014, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan thuế cấp mã số thuế MST.
IV. Hồ sơ quyết toán thuế:
– Hồ sơ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2014 thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2 khoản 1: điểm b.2, khoản 2 điểm b.2, khoản 5 Điều 16 thông tư số 156/TT-BTC: Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
V. Nơi nộp hồ sơ Quyết toán thuế:
– Sửa đổi nơi nộp hồ sơ Quyết toán thuế đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2 nơi trở lên thuộc diện tự Quyết toán thuế QTT thì nơi nộp hồ sơ Quyết toán thuế như sau:
– Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ QTT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
– Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
– Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại Chị cục Thuế nơi cá nhân cư trú (Nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Phần II: Thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm 2014
I. Đối với tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế trực tiếp quản lý thu:
– Đối với TCTTN sử dụng phần mềm hỗ trợ QTT thực hiện các bước sau:
– Cập nhật MST của các cá nhân.
– Cài đặt phần mềm hỗ trợ khai QTT TNCN: tải phần mềm hỗ trợ QTT TNCN hoặc hỗ trợ kê khai HTKK, khai thuế điện tử hạch toán kê khai iHTKK, tài liệu hướng dẫn, cài đặt, sử dụng ứng dụng.
– Khai Quyết toán thuế: Sử dụng một trong các phần mềm trên, nhập dữ liệu vào các phụ lục bảng kê tự động kết chuyển sang tờ khai QTT: in tờ khai QTT và các phụ lục bảng kê kèm theo.
– Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân QTT TNCN năm 2014 thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2: khoản 1 điểm b.2, khoản 2 điểm b.2, khoản 5 Điều 16 thông tư số 156/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và có tại các phần mêm hạch toán kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân HTKK QTT TNCN nêu trên.
– Lưu ý: TCTTN khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính đến giảm trừ trong năm 2014 vào phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN kèm theo hồ sơ QTT TNCN để làm cơ sở cấp MST cho NPT.– Có thể gửi thông tin NPT trước khi gửi hồ sơ quyết toán.– Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ để đơn vị có thể gửi thông tin trước về NPT.

– Khi gửi hồ sơ QTT năm 2014, tại phụ lục bảng kê 05-BK-TNCN tổ chức cá nhân trả thu nhập không phải khai lại thông tin những NPT đã được cấp MST do gửi trước mà chỉ khai thông tin NPT còn lại đã tính giảm trừ trong năm 2014.
– Các tờ khai bổ sung, tờ khai chậm nộp cho kỳ thuế trước năm 2014 kê khai theo mẫu thông tư số 156/2013/TT-BTC.
– Kết xuất giữ liệu ra file Excel để lưu lại tại TCTTN, kết xuất ra file XML để gửi cơ quan thuế (CQT).
– Gửi hồ sơ quyết toán thuế QTT:

– Tổ chức chi trả thu nhập gửi hồ sơ QTT gồm: File dữ liệu QTT, hồ sơ QTT bản giấy có ký tên, đóng dấu.
II. Cá nhân thuộc TCTTN thực hiện tự QTT với CQT:
– TCTTN thông báo và hướng dẫn người lao động thuộc đơn vị QTT trực tiếp với CQT như sau: các cá nhân thuộc diện phải QTT nếu không thuộc diện ủy quyền cho TCTTN quyết toán thay thì thực hiện QTT trực tiếp với CQT, thực hiện tương tự như TCTTN.
Phần III: CẤP MÃ SỐ THUẾ NGƯỜI PHỤ THUỘC
– Đồng thời với thực hiện QTT TNCN năm 2014, CQT cấp MST NPT thông qua TCTTN.

– Đây vừa là trách nhiệm vừa là quyền của NNT.
– Quy định về cấp MST NPT:
– Theo quy định tại thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC NNT để được giảm trừ NPT, NNT cần phải có MST và NPT cũng phải có MST.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp đăng ký NPT và hồ sơ chứng minh NPTcho TCTTN, hồ sơ chứng minh NPT được lưu tại TCTTN.
– TCTTN có trách nhiệm đăng ký NPT, để CQT cấp MST cho NPT.
Nội dung và các bước thu thập thông tin và cấp MST:
Bước 1: Thu Thập thông tin NPT:
– Căn cứ vào hồ sơ chứng minh NPT hoặc thông tin trên mẫu 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài Chính BTC.

– TCTTN thu thập thông tin NPT khai vào Phụ lục 05-3/BK-TNCN, trường hợp NPT không có đầy đủ thông tin theo các quy định tại vào Phụ lục 05-3/BK-TNCN.
TCTTN hướng dẫn NNT bổ sung các thông tin còn thiếu để làm căn cứ cấp MST cho NPT.
Bước 2: Nhập thông tin NPT
– Trường hợp TCTTN dùng 1 trong các phần mềm HTKK (QT TNCN, HTKK, iHTKK) thì thực hiện như sau:
– Trường Hợp TCTTN có yêu cầu được cấp MST cho NPT trước khi nộp hồ sơ QTT TNCN năm 2014, nếu đã khai thông tin NPT vào phụ lục 05-3/BK-TNCN thì có thể sử dụng chức năng “Tải dữ liệu từ bảng kê 05-3/BK-TNCN trên tờ khai 05/KK-TNCN” tại màn hình chức năng 16/TH để lấy giữ liệu gửi CQT đối với những NPT có đầy đủ thông tin: “nếu chưa khai thông tin NPT vào phụ lục 05-3/BK-TNCN thì có thể gửi thông tin về NPT đến CQT theo bảng tổng hợp đăng kí NPT giảm trừ gia cảnh theo mẫu 16/TH được hỗ trợ bởi ứng dụng HTKK, iHTKK và phần mềm QTT TNCN của tổng cục thuế cung cấp trong năm 2015″.
– Trường hợp TCTTN đã được cấp MST cho NPT theo hình thức gửi trước thông tin (không gửi cùng hồ sơ QTT TNCN năm 2014) thì khi gửi hồ sơ QTT TNCN năm 2014, để đảm bảo khai đầy đủ 100% số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm, TCTTN không phải khai lại thông tin vào phụ lục 05-3/BK-TNCN những NPT đã được cấp MST do gửi trước mà chỉ khai thông tin của những NPT mà chưa được cấp MST.
– Sau khi hoàn tất việc nhập liệu, TCTTN thực hiện in, kết xuất giữ liệu bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 16/TH hoặc bộ tờ khai QTT TNCN 05/KK-TNCN gửi đến CQT quản lý trực tiếp.
Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới
– Đối với các TCTTN sử dụng phần mềm HTKK, QTT TNCN sẽ in ra hồ sơ giấy theo quy định và Ký, đóng dấu.
– Đối với các TCTTN nộp hồ sơ khai thuế điện tử qua IHTKK không cần in hồ sơ.
– Trường hợp TCTTN không có khả năng sử dụng phần mềm để kê khai sẽ thực hiện như sau:
– TCTTN tải mẫu tờ khai QTT TNCN 05/KK-TNCN và mẫu phụ lục bảng kê thông tin NNT giảm trừ gia cảnh.
– TCTTN kê khai đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu trên mẫu biểu theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế CQT ban hành.
Lưu ý:
– Trong quá trình nhập liệu, trường hợp CMTND/số hộ chiếu hoặc thông tin trên giấy khai sinh của một số NNT của người lao động trùng nhau và bịứng dụng từ chối cho nhập, thì TCTTN cần liên hệ với NNT để kiểm tra vàđiều chỉnh ngay.
– Trường hợp thông tin NNT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “ngày sinh” (01/01/năm sinh) của ứng dụng.
– NPT đã có MST thì nhập cột MST, NNT từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột CMTND (người nước ngoài nhập số hộ chiếu), NPT chưa có MST hoặc dưới tuổi trên thì nhập chỉ tiêu trên giấy khai sinh.
– Chi tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.
Bước 3: Gửi thông tin NPT đến CQT:
– Đối với các TCTTN sử dụng ứng dụng:
– Sau khi hoàn tất việc thu thập thông tin NPT, TCTTN thực hiện theo các bước sau:
– Gửi file dữ liệu và hồsơ giấy đến CQT: có 3 hình thức gửi
– TCTTN khai thuế điện từ: gửi file dữ liệu lên website kê khai thuế.
– Đối với các TCTTN chưa thực hiện kê khai điện tử.
Bước 4: Nhận kết quả cấp MST cho NPT.
– CQT sẽ trả kết quả cấp MST NPT cho TCCT dưới dạng phụ lục excel tại nơi mà TCTTN gửi file dữ liệu đăng ký giảm trừ gia cảnh.
Bước 5: Điều chỉnh thông tin kê khai sai.
– Căn cứ vào kết quả phản hồi nhận được từ CQT, trường hợp cấp MST không thành công TCTTN yêu cầu người lao động bổ sung thông tin và thực hiện theo hướng dẫn sau tương ứng với từng trường hợp:
+ Lỗi do thông tin kê khai sai: TCTTN kê khai điều chỉnh bổ sung thông tin.
+ Thiếu thông tin bắt buộc đểđăng ký NPT.
+ Thông tin vềđịa bàn phường/xã, quận/huyện. tỉnh/thành phố không phù hợp với hiện hành.
+ Thông tin MST của cơ quan chi trả, MST NPT không hợp lệ.
+ Lỗi trùng thông tin CMND/giấy khai sinh của NPT: TCTTN thông báo với người lao động thực hiện việc xác minh, điều chỉnh thông tin CMND/giấy khai sinh như nội dung hướng dẫn của TCT đối với các trường hợp người lao động trùng CMND trước đây và khai nộp lại với CQT (gồm danh sách trùng và phô tô CMND hoặc giấy khai sinh).
+ Trùng thời gian giảm trừ NPT: TCTTN hướng dẫn NNT thực hiện đăng ký kết thúc giảm trừ gia cảnh của lần đăng ký trước đó hoặc điều chỉnh thời gian giảm trừ gia cảnh của lầnđăng ký hiện tại.
– TCTTN thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau:
+ Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới NPT mà không làm sai sót dữ liệuđã kê khai trên tờ khai 05/KK-TNCN chỉ cần khai bảng tổng hợpđăng ký giảm trừ NPT mẫu 16/TH cho các trường hợp cần thay đổi/ bổ sung NPT.
+ Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới NPT có làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/KK-TNCN và các phụ lục khác kèmtheo tờ khai thì TNCN thực hiện kê khai như sau:
– Khai bổ sung tờ khai QTT 05/KK-TNCN kèm theo các phụ lục cần điều chỉnh (trừ phụ lục 05-3/BK-TNCN).
– Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT mẫu 16/TH.
– Lưu ý: Đối với trường hợp thay đổi thông tin về NPT:
– Đối với trường hợp thay đổi các thông tin về NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh, mối quan hệ với NNT, thời gian giảm trừ từ tháng, đến tháng thì TCTTN sử dụng mẫu 16/TH để kê khai.
– Đối với trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến cấp MST (bao gồm CMND và các thông tin trên giấy khai sinh) thì TCTTN sẽ tập hợp mẫu 16/ĐK-TNCN của cá nhân nộp cho CQT (khi đó CQT thực hiện cập nhập thông tin thay đổi của từng NPT trênứng dụng PIT/TMS).
Lưu ý: Đối với những NPT phát sinh mới từ ngày 01/01/2015 trở đi:
– Đối với những NPT phát sinh mới từ ngày 01/01/2015 trởđi TCTTN sử dụng mẫu 16/TH để kê khai, tuy nhiên sẽ thực hiện sau thời hạn QTT TNCN năm 2014.
Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Quyết toán thuế TNCN 2015 có gì mới 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.