Chat with us, powered by LiveChat #1. Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018

Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018

Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018

(Hình ảnh: Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018)

(Hình ảnh: Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018)

** Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thì:

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.

– Theo quy định của chính sách thuế GTGT thì phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt, do đó việc thanh toán hóa đơn của Công ty bạn được xác định là thanh toán không dùng tiền mặt nên được tính vào chi phí hợp lý tổng số tiền trên hóa đơn.

** Các điều mới nhất về quy định thanh toán bù trừ công nợ:

1. Căn cứ về thanh toán bù trừ công nợ:

– Thông tư 26/2015/TT-BTC về điều kiện khấu trừ thuế GTGT

– Khoản 10, điều 1 của Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về “Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào”

Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP"}" data-sheets-userformat="{"2":4611,"3":[null,0],"4":[null,2,16777215],"12":0,"15":"Arial, Helvetica, sans-serif"}">– Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ, không được trừ khi tính thuế TNDN.

– Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

2. Lưu ý khi thanh toán bù trừ công nợ

– Chỉ được bù trừ công nợ của cùng một đối tượng khách hang

– Khi bù trừ công nợ phải có văn bản xác nhận của hai bên về thanh toán bù trừ công nợ.

3. Về thuế GTGT:

** Theo khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC:

“…4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

Bạn đang xem: Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ…”

4. Về thuế TNDN:

** Căn cứ theo điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP:

“…Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC  và  Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC)  như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”

==> Để việc thanh toán bù trừ công nợ hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT thì cần:

– Hợp đồng mua bán (quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ)

– Biên bản bù trừ công nợ 2 bên (Phải có xác nhận của 2 bên)

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

5. Cách hạch toán thanh toán bù trừ công nợ

a. Hạch toán hàng hoá dịch vụ bán ra:

– Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (Chi tiết đối tượng)

Có TK 511

Có TK 33311

– Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 152, 154, 155, 156

b. Hạch toán hàng hoá dịch vụ mua vào:

Nợ TK 152, 153, 156, 211,…

Nợ TK 1331

Có TK 331 (chi tiết đối tượng)

c. Hạch toán bù trừ Công nợ:

Nợ TK 331

Có TK 131

Bài viết: Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018

học-kế-toán-thực-hành

Tags từ khóa: cấn trừ công nợ là gì – bù trừ công nợ 3 bên – mẫu hợp đồng bù trừ công nợ – hạch toán bù trừ công nợ 3 bên – mẫu biên bản bù trừ công nợ mới nhất – đối trừ công nợ là gì – hợp đồng cấn trừ công nợ – cấn trừ công nợ tiếng anh

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Quy định về bù trừ công nợ mới nhất 2018 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.