Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công

Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công

Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công – Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập chủ yếu của cá nhân. Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương , tiền công thì kê khai TNCN như thế nào? Có phải quyết toán thuế TNCN không? Quyết toán thuế trong những trường hợp nào? Cách tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công có khác gì với các loại thuế khác?

(Hình ảnh: Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công)

(Hình ảnh: Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công)

A. Nộp thuế TNCN
– Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh và hàng tháng thì doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân mỗi người.
– Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và với thuế đối với cá nhân kinh doanh là hai loại thuế đánh vào hai hoạt động riêng biệt.
– Thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công do tổ chức trả thu nhập chi trả , thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì cá nhân phải nộp thuế theo phương pháp khoán đối với cá nhân kinh doanh.
– Căn cứ vào điều 2 của Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

1. Nguyên tắc áp dụng
– Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh HH-DV thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.
– Cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của năm.
– Cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm ( năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, thuếTNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm; doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.
– Cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
– Cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN được xác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
– Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế như đối với cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú.

2. Căn cứ tính thuế
– Doanh thu tính thuế
+ Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
+ Cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
+ Cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuếGTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế GTGT là 5%; tỷ lệ thuế TNCN là 2%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuếGTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCN là 1,5%.
+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế GTGT là 2%; tỷ lệ thuế TNCN là 1%.
+ Danh mục ngành nghề  áp dụng tỷ lệ thuế GTGT, tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.
+ Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

Bạn đang xem: Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công

+ Cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
– Xác định số thuế phải nộp
+ Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
+ Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
**Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.
+ Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
– Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
+ Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.
+ Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.
+ Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

B. Quyết toán thuế TNCN
1. Căn cứ pháp lý:
– Tại khoản 7, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
– Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
– Tại Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC
– Tại Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
– Điều 03 Nghị định 139/2016/NĐ-CP

** Theo đó:
– Về hóa đơn, thuế GTGT, TNCN, Môn bài: Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất mà trong đó:
+ Tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 100 triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế Môn bài
+ Cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này thì cá nhân không phải khai quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ cho thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất.
– Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị :
+ Có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
+ Và vừa có nhiều nhà cho thuê, trong đó có nhà cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được dưới 100 triệu đồng và có nhà cho thuê có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, nếu cá nhân thuộc diện quyết toán thuế và có nhu cầu quyết toán thuế thì cá nhân tổng hợp toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm để tính thuế TNCN. Nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
**Căn cứ tại tiết c.2.3 điểm c khoản 2 Điều 16 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC
+ Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh….
+ Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nhiều nơi, vừa có thu nhập từ kinh doanh, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân kinh doanh.

3. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
– Căn cứ  tại điểm a khoản Điều 10  của Thông tư số 156/2013/TT-BTC qui định sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
– Căn cứ tại khoản 1 Điều 60 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC qui định trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bài viết: Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
– Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và BCTC ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
– Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Related Posts

   
Đánh giá Thuế TNCN với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.