Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế

Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế

Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế – Làm cách nào để xử lý sự chênh lệch về số lượng hàng tồn kho giữa sổ sách kế toán và thực tế Khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán tại DN có kiểm tra hàng tồn kho hay không? Mức độ rủi ro như thế nào? Khi phát hiện ra hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế thì có bị xử phạt hay không? Xử phạt như thế nào?

*** Góc khóa học: Khoá học kế toán thực hành tổng hợp theo thông tư 200 mới nhất, học thực hành trên phần mềm kế toán mới nhất với các số liệu thực tế trong các công ty, chia sẻ các thủ thuật kế toán thực hành cùng với đội ngũ giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm truyền đạt cho học viên tham gia khóa học kế toán thực hành có trải nghiệm cụ thể hơn – có kinh nghiệm làm với kế toán thực hành tại tphcm. Bạn có thể tham gia lớp học kế toán thực hành để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại trung tâm.

(Hình ảnh: Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế)

(Hình ảnh: Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế)

*** Trường hợp khi kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế:

– Khi cơ quan thuế vào kiểm tra quyết toán tại DN, cơ quan thuế Kiểm tra kho hàng hóa thực tế nếu thấy hàng hóa trong kho thiếu không khớp so với sổ sách tồn kho đến thời điểm hiện tại, cơ quan thuế có quyền kết luận:

+ DN bán hàng cho khách lẻ không xuất hóa đơn

+ DN bán hàng không xuất hóa đơn có thể quy tội trốn thuế và quyết định phạt hành vi bán hàng không xuất hóa đơn cho khách hàng, và làm tăng giá vốn hàng tồn đã bán + tăng doanh thu hàng bán + truy thuế GTGT + truy thu thuế TNDN.

*** Các trường hợp bị ấn định thuế và truy thu thuế:

** Căn cứ:

– Điểm e khoản 01 Điều 37 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế 
– Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế

Bài viết: Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế

1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuế vi phạm trong các trường hợp sau:

– Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

– Trường hợp kiểm tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp

– Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế

2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp:

 Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong trường hợp khi kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.

** Do đó:

Cán bộ thuế khi kiểm tra đủ chứng cứ để chứng minh là DN bán hàng không xuất hóa đơn. Cơ quan thuế sẽ ra văn bản xử lý người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm
+ Qua kiểm tra kho hàng hoá thực tế đối chiếu với tồn kho trên sổ sách chênh lệch không khớp với sổ sách: tồn kho thực tế < nhỏ hơn tồn kho trên sổ sách của DN.
+ DN không chứng minh được lý do hàng hóa trong kho thực tế không khớp với sổ sách.
+ Giá trị tồn kho ảo trên số chênh lệch quá lớn so với sổ sách kế toán

*** Xử lý vi phạm hành vi bán hàng không xuất hóa đơn:

**Căn cứ:

– Điều 200 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 thay thế Điều 161 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
– Điều 47 Sửa đổi, bổ sung Điều 200 của Luật số 12/2017/QH14 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015 (sau đây gọi gọn là Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017)
– Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC

** Nội dung pháp lý:

Bài viết: Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế

– Hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm với các hành vi sau:

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
+ Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán

***Phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế

** Căn cứ:

Theo Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định xử phạt hành chính về thuế thì doanh nghiệp có các hành vi sau đây sẽ bị coi là trốn thuế:
– Truy thu toàn bộ VAT đầu vào 10% tương ứng
– Truy thu toàn bộ thuế TNDN 20% nếu phát sinh tương ứng doanh thu
– Phạt hành vi kê khai sai 20% / tổng tiền thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
– Chậm nộp theo mức 0.05%, 0.07%, 0,03%/ngày(từ ngày 1/7/2016) theo thời điểm hiệu lực ở các văn bản pháp luật tương ứng
– Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gian lận : Nghị định 129/2013/NĐ-CP, Thông tư 166/2013/TT-BTC.
– Phạt hành vi bán hàng không xuất hóa đơn: Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trung bình là 15 triệu tại điểm b khoản 4 điều 11 thông tư 10/2013/TT-BTC

Nguồn: Chu Đình Xinh

Bài viết: Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Hàng hóa nhập khẩu cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu thuê tài chính.
– Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 23 và 24 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thuê tài chính thì cũng được miễn thuế nhập khẩu như chủ dự án trực tiếp nhập khẩu.
– Việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
– Sau khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, nếu hàng hóa cho thuê tài chính đã được miễn thuế nhập khẩu không được sử dụng cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu như mục đích khi nhập khẩu thì Công ty cho thuê tài chính phải kê khai và nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Tags từ khóa: hàng tồn kho nhiều thì sao – phương án giải quyết hàng tồn kho – cách xử lý hàng tồn kho hết hạn sử dụng – xử lý hàng tồn kho ảo – kinh nghiệm xử lý hàng tồn kho – giải quyết hàng tồn kho ảo – nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho tăng – giải trình về hàng tồn kho

Related Posts

   
Đánh giá Xử lý hàng tồn kho quá nhiều so với thực tế 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.