#1. Xử phạt hành chính kế toán mới nhất

Xử phạt hành chính kế toán mới nhất

Xử phạt hành chính kế toán mới nhất

(Hình ảnh: Xử phạt hành chính kế toán mới nhất)

(Hình ảnh: Xử phạt hành chính kế toán mới nhất)

** Mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như: Vi phạm về Chứng từ kế toán, Sổ sách kế toán, Tài khoản kế toán, Báo cáo tài chính, tài liệu kế toán, bổ nhiệm kế toán.

** Vậy những sai lầm liên quan đến kế toán được xử phạt như thế nào? Hãy xem trước và sau Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về lĩnh vực kế toán  như thế nào nhé!!

A. Quy định được áp dụng trước ngày 1/5/2018 – Căn cứ theo Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán – Căn cứ tại điều 7 của Nghị định trên

a. Phạt cảnh cáo:

Đối với hành vi ký chứng từ kế toán không đúng với quy định về vị trí chữ ký của các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán.

b. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

– Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán.

– Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán.

c. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán.

– Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

– Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký.

d. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Giả mạo, khai man chứng từ kế toán

– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán

– Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.

e. Hình thức xử phạt bổ sung:

– Tịch thu chứng từ kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này.

– Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán – Căn cứ vào điều 8 của Nghị định.

a. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

– Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán.

– Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định.

– Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp.

– Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi in sổ ra giấy trong trường hợp thực hiện kế toán trên máy vi tính.

b. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

– Mở sổ kế toán không theo đúng nguyên tắc chung của một trong các hình thức sổ kế toán theo quy định.

– Ghi sổ kế toán không tuân thủ phương pháp quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

– Ghi sổ, khóa sổ kế toán không kịp thời theo quy định.

– Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.

c. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán.

– Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán.

– Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khóa sổ kế toán.

– Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên máy vi tính đối với các loại sổ phải in theo quy định, hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in sổ.

– Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.

d. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị.

– Giả mạo sổ kế toán.

– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế toán.

– Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị.

– Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán.

e. Hình thức xử phạt bổ sung:

– Tịch thu sổ kế toán đối với vi phạm quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều này

– Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán – Căn cứ vào điều 9 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán

Bạn đang xem: Xử phạt hành chính kế toán mới nhất

– Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn mà không được Bộ Tài chính chấp nhận.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị;

– Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

4. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính – Căn cứ vào điều 10 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định

– Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định

– Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định

– Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của nguời lao động

– Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.

b. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;

– Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;

– Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;

– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;

– Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;

– Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;

– Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

– Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.

c. Hình thức xử phạt bổ sung:

– Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ, g Khoản 2 Điều này;

– Tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều này.

5. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán – Căn cứ vào điều 11 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền

– Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng:

– Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm tra

– Ba năm liên tục không thực hiện kiểm tra kế toán đối với đơn vị kế toán cấp dưới.

6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán – Căn cứ vào điều 12 của Nghị định

a. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

– Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định

– Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định

– Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định

– Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại.

c. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định

– Tiêu hủy tài liệu kế toán không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định.

7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản – Căn cứ vào điều 13 của Nghị định

a. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

– Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định;

– Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.

b. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

Đối với hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm hoặc không thực hiện kiểm kê tài sản trong các trường hợp khác theo quy định.

c. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

Đối với hành vi giả mạo, khai man kết quả kiểm kê tài sản.

8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán – Căn cứ vào điều 14 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không tổ chức bộ máy kế toán; không bố trí người làm kế toán hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán theo quy định;

– Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;

– Bố trí người làm kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

– Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán hoặc không đăng ký kinh doanh theo quy định, cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Bố trí người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể;

– Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;

– Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.

9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hành nghề kế toán – Căn cứ vào điều 15 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;

– Hành nghề kế toán không đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định nhưng vẫn cung cấp dịch vụ kế toán;

– Cá nhân hành nghề kế toán nhưng không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;

– Nhận làm thuê kế toán khi là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành, kể cả Kế toán trưởng của đơn vị kế toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính hoặc không đủ năng lực chuyên môn hoặc nhận làm thuê kế toán khi đơn vị kế toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ kế toán;

– Cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề kế toán.

b. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.

10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác – Căn cứ vào điều 16 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số; đơn vị tiền tệ hoặc kỳ kế toán.

b. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

Đối với hành vi cho đối tượng khác sử dụng tài khoản TGNH, Tiền gửi Kho bạc Nhà nước của đơn vị để nhận tiền, chuyển tiền cho các hoạt động tiền tệ vi phạm chế độ quản lý tài chính, ngân sách, sử dụng vốn và quy định pháp luật về phòng và chống rửa tiền.

11. Xử phạt hành vi vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng – Căn cứ vào điều 17 của Nghị định

a. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng:

– Không gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ tài liệu trước khi mở khóa học

– Tổ chức một lớp học bồi dưỡng kế toán trưởng quá 100 học viên

– Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng trong thời gian quá 6 tháng

– Không thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung liên quan đến khóa học theo quy định.

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không đảm bảo về nội dung, chương trình và thời gian học cho học viên theo quy định

– Sai phạm về việc sử dụng tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng

– Lưu giữ hồ sơ liên quan đến khóa học không đầy đủ, không đúng thời gian theo quy định.

c. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi không đủ điều kiện

– Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận

– Cấp chứng chỉ kế toán trưởng cho học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện

– Cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho học viên không phù hợp với kết quả thi

– Quản lý phôi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng của cơ sở đào tạo không đúng quy định của Bộ Tài chính.

B. Quy định được áp dụng từ ngày 1/5/2018 – Căn cứ theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế toán – Căn cứ vào điều 7 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế toán

– Áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán

– Áp dụng sai quy định về kỳ kế toán

– Áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng.

b. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

Đối với tổ chức thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

2. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán – Căn cứ vào điều 8 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

– Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định

– Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán

– Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai màu

– Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn

– Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán

– Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký

– Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền

– Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký

– Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ

– Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định

– Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng.

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

– Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

– Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán – Căn cứ vào điều 9 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

– Lập sổ kế toán không ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của số kế toán trên giấy;

– Sổ kế toán không ghi bằng bút mực (trừ trường hợp đơn vị lựa chọn ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử), ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp;

– Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các loại sổ không bắt buộc phải in theo quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử);

– Mẫu sổ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định.

b. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

– Sổ kế toán không được ghi đầy đủ theo các nội dung chủ yếu theo quy định;

– Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định;

– Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên phương tiện điện tử đối với các loại sổ kế toán phải in ra giấy theo quy định.

c. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán

– Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán

– Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ

– Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật quy định phải khóa sổ kế toán.

d. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán

Bài viết: Xử phạt hành chính kế toán mới nhất

– Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán – Căn cứ vào điều 10 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán

– Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

Đối với hành vi không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận.

5. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính – Căn cứ vào điều 11 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định

– Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định

– Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Không lập báo cáo tài chính theo quy định

– Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán

– Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

d. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:

– Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính – Căn cứ vào điều 12 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định

– Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

– Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

– Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

– Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

– Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

– Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

d. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng:

– Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm tra kế toán – Căn cứ vào điều 14 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

– Cung cấp không đầy đủ cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra;

– Thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm tra.

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền;

– Không cung cấp cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra;

– Không dịch các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Không thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra.

8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ vào điều 15 của Nghị định

a. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau:

– Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm từ 12 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

– Không sắp xếp tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ theo trình tự thời gian phát sinh và theo kỳ kế toán năm.

b. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;

– Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ;

– Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định;

– Không thực hiện việc tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị hủy hoại.

c. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định khi thực hiện tiêu hủy tài liệu kế toán.

9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kiểm kê tài sản Căn cứ vào điều 16 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

– Không lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định;

– Không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán.

b. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng:

Đối với hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản theo quy định.

10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán – Căn cứ vào điều 17 của Nghị định

a. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình;

– Không thực hiện bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo thời hạn quy định;

– Không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán;

– Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

b. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Không tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán; không bố trí người làm kế toán, làm kế toán trưởng hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán, làm kế toán trưởng theo quy định;

– Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;

– Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

– Bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

c. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

– Bố trí người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;

– Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.

12. Xử phạt hành vi vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng – Căn cứ vào điều 18 của Nghị định

a. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau:

– Tổ chức lớp học bồi dưỡng kế toán trưởng với số lượng học viên/1 lớp không đúng quy định;

– Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng trong thời gian quá 6 tháng.

b. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng:

– Tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi chưa đăng ký với Bộ Tài chính hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Bộ Tài chính chấp thuận;

– Không thông báo, báo cáo cho Bộ Tài chính nội dung liên quan đến khóa học theo quy định.

c. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

– Không đảm bảo về nội dung, chương trình và thời gian học cho học viên theo quy định;

– Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến khóa học theo quy định.

d. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

– Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng khi không đủ điều kiện

– Mở khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận

– Quản lý phôi và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng của cơ sở đào tạo không đúng quy định của Bộ Tài chính.

e. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng:

Đối với cơ sở đào tạo thực hiện cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

Bài viết: Xử phạt hành chính kế toán mới nhất

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể xem thêm:

Xử phạt vi phạm hành chính về chứng từ kế toán mới nhất"}" data-sheets-userformat="{"2":6659,"3":[null,0],"4":[null,2,16777215],"12":0,"14":[null,2,3421236],"15":"Arial, Helvetica, sans-serif"}">Xử phạt vi phạm hành chính về chứng từ kế toán mới nhất

Quy định mức phạt vi phạm hành chính về sổ sách kế toán 2018"}" data-sheets-userformat="{"2":4611,"3":[null,0],"4":[null,2,16777215],"12":0,"15":"Arial, Helvetica, sans-serif"}">Quy định mức phạt vi phạm hành chính về sổ sách kế toán 2018

Tags từ khóa: xử phạt vi phạm hành chính về thuế mới nhất – xử phạt vi phạm hành chính về kế toán – các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong hóa đơn – mức xử phạt vi phạm hành chính – các sai phạm trong kế toán và hướng xử lý – không có sổ sách kế toán phạt bao nhiêu – làm sai sổ sách kế toán – mất sổ sách kế toán – mẫu biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

Related Posts

   
Đánh giá Xử phạt hành chính kế toán mới nhất 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.