Chat with us, powered by LiveChat Tổng hợp những điều cần biết về lương

Tổng hợp những điều cần biết về lương

Tổng hợp những điều cần biết về lương . Mức lương thấp nhất Doanh nghiệp phải trả cho người lao động là bao nhiêu? Nếu làm thêm ban đêm, ngày lễ thì lương tính sao? Trả lương trễ có được không?…Đó là những vướng mắc thường gặp của người lao động và bài viết này sẽ trả lời những câu hỏi đó, Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ một số kiến thức về nội dung mức lương và những điều cần biết về lương.luo

1. Lương tối thiểu vùng
Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
– Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;
– Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề. 
Mức lương tối thiểu vùng từ 2015 như sau:
– 3.100.000 đồng/tháng đối với vùng I.
– 2.750.000 đồng/tháng đối với vùng II.
– 2.400.000 đồng/tháng đối với vùng III.
– 2.150.000 đồng/tháng đối với vùng IV.
Dự kiến sang năm 2016 sẽ tăng mức lương tối thiểu vùng này.
** Các bạn xem thêm:
                             Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2015 hiện nay.
Mức lương tối thiểu vùng 2016

Sau 2 lần đàm phán bất thành, đại diện phía chủ sử dụng lao động (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI) và đại diện người lao động (Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam – TLĐLĐ) chưa thống được mức lương tối thiểu vùng do các phương án đưa ra vênh nhau quá lớn.

Ngày 1.9, Thủ tướng đã chỉ đạo nếu 2 bên không thống nhất ý kiến, Chủ tịch Hội đồng tiền lương quốc gia phải chốt phương án sau ngày 3.9.
Bộ phận kỹ thuật của Hội đồng tiền lương cũng đã chuẩn bị chuẩn bị 3 phương án, trong trường hợp 2 bên không tìm được sự đồng thuận, với mức tăng đều trên 10%.
Nếu ở 2 phiên họp trước, phía TLĐLĐ vẫn bảo lưu quan điểm giữ phương án tăng 16,8% so với năm 2015, tức là tăng 350.000 – 550.000 đồng/tháng, thì tại phiên họp ngày 3.9, cơ quan này đã “xuống nước”, trong khi VCCI vẫn giữ mức 10,7%.
Đại diện người lao động giữ mức tăng ít nhất phải là 14,3%, bằng mức tăng năm ngoái, tương đương từ 300.000 – 450.000 đồng.
 “Phiên họp chính phủ ngày 31.8 – 1.9, tất cả các chỉ số đều đẹp:
GDP tăng, xuất khẩu tăng, số doanh nghiệp tăng, số doanh nghiệp tái hoạt động tăng lên, thu hút nước ngoài nhiều hơn…
Nói gì thì nói, năm 2015, tình hình khó khăn thế còn tăng được 250.000 – 400.000 đồng/tháng, TLĐLĐ đề nghị không có gì quá cao, chỉ tăng từ 300.000 – 450.000 đồng, hơn 50.000 đồng.
Có thể với nhiều người tăng 50.000 đồng không là gì, nhưng với người lao động rất quý”.
Tuy nhiên, mức đề xuất của TLĐLĐ ngang bằng với năm 2015 cuối cùng cũng không được đồng ý.
Theo phương án thống nhất để các thành viên Hội đồng bỏ phiếu thông qua, mức tăng lương tối thiểu vùng trung bình khoảng 12,4%.
Trong đó,
+ Vùng 1 có mức lương 3,5 triệu đồng/tháng, tăng 400.000 đồng (12,9%) so với năm 2015.
+ Vùng 2 đạt 3,1 triệu đồng/tháng, tăng 350.000 đồng (tăng 12,7%).
+ Vùng 3 đạt 2,7 triệu đồng/tháng, tăng 300.000 đồng (11 – 12%).
+ Vùng 4 có mức lương 2,4 triệu đồng/tháng, tăng 250.000 đồng.
Mức tăng trên được cho là sẽ đáp ứng khoảng 88% nhu cầu sống tối thiểu của người lao động. Nếu tính theo phương án này, năm 2017 sẽ phải điều chỉnh tăng từ 300.000 – 400.000 đồng/tháng (từ 11,4 – 13%); năm 2018 từ 330.000 – 390.000 đồng/tháng (từ 9,7 – 12,2%), thì mức lương tối thiểu mới đạt mức sống tối thiểu vào năm 2018.

2. Lương thử việc & Lương chính thức
Tiền lương chính thức là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng trên.
Tiền lương thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó (ít nhất bằng 85% lương tối thiểu vùng).
VD: Lương tối thiểu vùng tại các Thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đồng Nai, một số quận huyện của Hà Nội, Hải Phòng là 3.100.000 đồng.

Như vậy, lương chính của người lao động tại các vùng này ít nhất bằng 3.100.000 đồng và lương thử việc tối thiểu là 2.635.000 đồng.
 Trả lương chậm từ 15 ngày trở lên phải trả thêm tiền
Số tiền này bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.
Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Mức phạt trốn đóng BHXH,thử việc, trả lương không đúng quy định

Từ ngày 10/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo Nghị Định 95/2013/NĐ-CP.

Nghị định quy định rõ các hình thức xử phạt cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về thử việc:

+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.
 
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
– Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;
– Thử việc quá thời gian quy định;
– Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.
** Các bạn xem thêm:
                                   Lưu ý về chứng từ kế toán lương. (click vô xem nhé)
Một số quyền lợi mà người lao động thường bỏ xót trong thời gian thử việc
Tạm thời không khấu trừ 10% thuế TNCN trong thời gian thử việc
Theo qui định của điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập từ hợp đồng lao động dưới 3 tháng, có mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
Tuy nhiên, trong trường hợp này nếu cá nhân ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết 23/CK-TNCN.
Ví dụ 1: 
 – Trường hợp người viết cam kết độc thân: số tiền cam kết là 108.000.000 triệu đồng.   – Trường hợp người viết cam kết có người phụ thuộc:
Số tiền khai=108.000.000 đồng+43.200.000 đồngxTổng số ngườiphụ thuộc
 

VD: Người viết cam kết có 2 người phụ thuộc thì

   Số tiền khai=108.000.000  đồng+43.200.000  đồngx2=194.400.000 đồng
Ví dụ 2: Sinh viên mới ra trường tháng 9/2015, được nhận vào làm việc với mức lương thử việc 25 triệu/tháng.
Vẫn đủ điều kiện làm cam kết để không phải khấu trừ thuế TNCN 10%, vì tổng thu nhập trong năm chỉ 100 triệu, chưa đến mức phải nộp thuế.
Điều kiện: Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
& Các bạn tải Mẫu cam kết 23/CK-TNCN:    . Mau-so-23-CK-TNCN                                                                                
 Chi trả bảo hiểm trong thời gian thử việc
Chúng ta thường được biết, hợp đồng lao động thử việc (qui định thời gian thử việc hiện tại tối đa là 2 tháng), điều đó có nghĩa là người lao động sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc trong trường hơp này.
Khi đó, các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động, thay vì đóng cho cơ quan bảo hiểm, sẽ được chi trả trực tiếp cùng với kỳ trả lương của người lao động.
Điều này được qui định rõ tại khoản 3 điều 186 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13:
Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.
Chi trả lương phép năm khi không tiếp tục công việc sau thời gian thử việc
Theo qui định hiện nay, nếu sau thời gian thử việc, người lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp thì ngày nghỉ hằng năm của thời gian thử việc được cộng dồn cho người lao động.
Tuy nhiên, nếu sau thời gian thử việc, người lao động không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp thì số ngày nghỉ phép hằng năm tương ứng với thời gian thử việc được qui đổi thành tiền để thanh toán cho người lao động.
Điều này được qui định cụ thể như sau:
Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ (Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13)
1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.
Cách tính chi tiết số ngày nghỉ được qui định tại điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP:
Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

3.Vi phạm quy định về tiền lương

Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn, trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm cho người lao động thấp hơn mức quy định ; khấu trừ tiền lương của người lao động trái quy định tại Điều 101 của Bộ luật lao động; trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; 
– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
 
Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định; 
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
 Lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm thêm ngày lễ
Tiền lương làm thêm căn cứ theo đơn giá tiền lương hay tiền lương theo công việc đang làm như sau:
– Ngày thường: ít nhất 150%.
– Ngày nghỉ hàng tuần: ít nhất 200%.
– Ngày lễ, tết: hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
– Làm việc ban đêm: ít nhất 30%, nếu làm thêm vào ban đêm vào những ngày trên thì ngoài khoản này được trả thêm 20%.
**Các bạn xem thêm : 
                                Thay đổi về quy định mức lương tối thiểu năm 2015. (click vô xem nhé)

4.Cách tính lương làm tăng ca thêm giờ ngày lễ

Quy định về thời gian làm việc, làm thêm giờ, làm tăng ca, làm việc ban đêm theo Bộ luật lao động mới nhất Luật số 10/2012/QH13 và Nghị định 45/2013/NĐ-CP
 Quy định về thời gian làm việc bình thường: 
Theo điều 104 Luật số 10/2012/QH13 – Bộ luật lao động quy định:
a. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.
b. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.
c. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
 Quy định về Giờ làm việc ban đêm:
– Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. (Theo điều 105 Luật số 10/2012/QH13) 
 Quy định về thời gian làm thêm giờ:
Theo điều 4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 quy định:
a. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:
– Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
– Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. 
b. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau: 
– Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:
    + Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
   + Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
   + Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.
– Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.
c. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động – Luật số 10/2012/QH13 được quy định như sau:
– Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;
– Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.
Cách tính lương làm thêm giờ.
 Quy định về thời giờ nghỉ ngơi 
Theo điều 3 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 quy định: 
Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương gồm:
– Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
– Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
– Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
– Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
– Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh.
– Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
– Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
– Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
– Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn.
– Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.
** Các bạn xem thêm : 
                                          Cách tính lương làm thêm giờ.(click vô xem nhé)
5. Thanh toán tiền lương phép năm chưa nghỉ
Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.
Lưu ý: Cách tính bằng bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả tiền chưa nghỉ phép hàng năm chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm tính, nhân với số ngày chưa nghỉ.
**Bài tập về kế toán lương: (click vô xem nhé)
                                           Bài Tập kế Toán Tiền Lương                           
                                           Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải       
                                           Bài tập định khoản và đáp án : kế toán Tiền và các khoản phải thu.

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Tổng hợp những điều cần biết về lương 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.