Chat with us, powered by LiveChat Các hàm excel cơ bản - kế toán thường sử dụng - Học kế toán thực hành

Các hàm excel cơ bản – kế toán thường sử dụng

Hàm excel cơ bản – kế toán thường sử dụng,  Sau đây mình chia sẻ  các bạn danh sách các hàm excel thường dùng trong kế toán. Bạn nào có nhu cầu tải ( Save) bài viết này về thì Chat với tư vấn viên góc bên phải nha .
Xem thêm: Khoá học kế toán tổng hợp thực hành trên phần mềm kế toán Excel, Misa, Fast, Bravo
A.  Về hàm excel IF
Ví dụ: =IF(D6=131;”MUA”;”BÁN”)

Cú pháp: =IF(Điều kiện; Giá trị 1; Giá trị 2)

Nếu đúng điều kiện thì trả về “Giá trị 1”, nếu sai trả về “Giá trị 2”

B.  Về Hàm excel SUMIF – Hàm tính tổng theo điều kiện

Ví dụ: Tính tổng phát sinh cho TK 111, hay tính tổng nhập cho một mã hàng nào đó. Như vậy 111 hay mã hàng hóa chính là điều kiện tính.

= SUMIF (Dãy ô điều kiện; Điều kiện cần tính; Dãy ô tính tổng)

– Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chứa điều kiện cần tính. Trong kế toán thường là Cột TK Nợ, TK Có, Cột chứa các mã hàng hóa, mã TK…

– Điều kiện cần tính: Chính là việc bạn đi tính tổng cho “cái gì”.

– Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chứa giá trị tương ứng (số tiền, số lượng…) liên quan đến điều kiện cần tính. Trong kế toán có thể là dãy ô phát sinh Nợ hoặc Có, hoặc dãy ô chứa số lượng nhập, xuất…

Ví dụ: 

Được biết những nhân viên làm đủ 26/26 ngày công thì được thưởng chuyên cần 500.000 đồng

Vậy, để tính tổng số tiền chuyên cần mà công ty đã thưởng cho nhân viên, tại ô F15 ta đặt công thức:

= SUMIF( E4:E13,26,F4:F13)

C.  Về Hàm excel COUNTIF là Hàm đếm có điều kiện
Ví dụ: ký hiệu chấm công 1 ngày là dấu cộng (+), bạn cần tính xem từ ngày 1 – 31 nhân viên A làm bao nhiêu ngày bạn dùng công thức :
=COUNTIF(D10:AH10;”+”) => kết quả trả về sẽ là tổng ký tự (+) trong vùng

= COUNTIF(Vùng điều kiện; điều kiện đếm)

Hàm này thường sử dụng khi lập bảng chấm công, bạn muốn đếm số công của một nhân viên trong tháng thì hàm này giúp bạn rất hữu ích.
Ví dụ:  Đếm số nhân viên có lương tháng trên 5 triệu

D. Về Hàm excel LEFT là hàm Lọc ký tự bên trái của chuỗi
Ví dụ: =LEFT(L183;3) – thường dùng để lọc TK cấp 1 trong chuỗi TK chi tiết.

= LEFT(Chuỗi;N)

– Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

– N: là số ký tự cần lấy về tính từ bên trái của ô

E. Về Hàm excel SUBTOTAL

Ví dụ trên Nhật ký chung tại cột TK Nợ/TK Có có rất nhiều tài khoản phát sinh, bây giờ bạn chỉ cần xem tổng phát sinh của một tài khoản nào đó, thì tại dòng tổng cộng phát sinh bạn dùng hàm SUBTOTAL(9;Vùng tính tổng). Sau đó bạn đặt lệnh Data => Filter cho vùng cần tính và lọc TK muốn xem lên thì lập tức hàm này sẽ tính tổng cho bạn số phát sinh của TK đó.

=SUBTOTAL(9;I10:I700)

Hàm này rất nhiều công dụng với nhiều số chức năng khác nhau, tuy nhiên trong kế toán thường chỉ dùng đến số chức năng là số 9, số 9 tương ứng với hàm SUM (tính tổng)

Cú pháp: = SUBTOTAL(9;Vùng tính tổng) –> hàm này tính tổng trong điều kiện lọc.

 

F. Về Hàm excel VLOOKUP

Hàm dò tìm theo cột có điều kiện (Bạn phải xác định được mình dùng “cái gì – Giá trị dò tìm” để đi tìm “cái gì – Giá trị cần tìm”.

= VLOOKUP(Giá trị dò tìm; Vùng dữ liệu tìm kiếm; Cột trả về giá trị tìm kiếm;N)

– Giá trị dò tìm: Giá trị dò tìm phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm

– Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị dò tìm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”.

– Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm.

– Tham số “N”: N=0: dò tìm tuyệt đối (thường sử dụng)

N=1: dò tìm tương đối

Lấy Tên hàng hóa từ Danh mục hàng hóa

Lấy Tên hàng hóa từ Danh mục hàng hóa

J. Về Hàm SUM
VD: Cộng tổng bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng tại Sheet bảng lương.

Công dụng dùng để tính tổng trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó.
Cú pháp = SUM (vùng cần cộng).
K. Về Hàm Max, Min ( Tìm giá trị lớn . tìm giá trị nhỏ )
Công dụng tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó. ( Tìm số dư của tài khoản : 131 , 331 ..)
Cú pháp= max(vùng dữ liệu cần tìm giá trị lớn nhất).
Cú pháp = min ( vùng dữ liệu )
L. Về hàm chuyển đổi số thành chữ
Ví dụ: Chuyển đổi  tổng số tiền  bằng số sang  Tổng số tiền bằng chữ , trog bảng lương .
Q. Về hàm LEFT, hàm RIGHT
Trong kế toán, bạn đọc có thể dựa vào hàm LEFT, RIGHT để từ bảng danh sách nhân viên, dựa vào mã số nhân viên để tìm ra chức vụ của nhân viên
Cú pháp : RIGHT (text,n)

Cú pháp: LEFT(text,n)

Trong đó:

  • Text là chuỗi ký tự
  • n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự

W. Hàm thời gian Now, Date, Year..
Với bất kỳ công việc gì hay bất cứ lúc nào chúng ta cũng đều cần đến các yếu tố về thời gian. Ngày tháng năm dùng để sắp xếp lịch làm việc, thời khóa biểu, thời gian ghi trên các hóa đơn chứng từ,… Thời gian, ngày tháng thể hiện như thế nào phụ thuộc vào việc thiết lập trong Control panel ở máy mỗi người. Việc bạn cài đặt như thế nào thì trên Excel sẽ
hiển thị đúng như vậy.

Xem chi tiết : Hàm thời gian cho kế toán
R
.  Về hàm HLOOKUP
Hàm HLOOKUP là một trong hai hàm tìm kiếm được sử dụng nhiều nhất trong Excel. Nếu các bạn đã biết về hàm VLOOKUP thì ta sẽ thấy hàm HLOOKUP này có chức năng tương tự với hàm VLOOKUP. VLOOKUP dò tìm kết quả theo cột, còn HLOOKUP dò tìm kết quả theo hàng.
Cú Pháp: Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm)
Bài viết : Các hàm excel cơ bản – kế toán thường sử dụng

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Các hàm excel cơ bản – kế toán thường sử dụng 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.