Chat with us, powered by LiveChat Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội

Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội

Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội – Khi tham gia BHXH người tham gia có thể được hưởng chế độ và quyền lợi nào? Ngoài ra, mức đóng cụ thể các khoản tiền vào bảo hiểm như thế nào? 

** Góc học tập: Nơi tổ chức đào tạo các khóa học kế toán thực hành dành cho những bạn chưa biết gì về kế toán, những bạn đang sinh viên kế toán hoặc những bạn sắp và đang là kế toán. Mời các bạn xem thêm khóa học kế toán thực hành để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại khóa học kế toán thực hành này.

( Hình ảnh: Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội)

( Hình ảnh: Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội)

Xem thêm:
Những tình huống thường gặp về bảo hiểm xã hội
Không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có được tính vào chi phí được trừ?

A. Tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng những quyền lợi gì?

** BHXH là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội.

1. Chế độ thai sản: 

** Căn cứ theo Mục 2 các Điều từ 30 – 41 của Luật số 58/2014/QH13

a. Chế độ thai sản chỉ dành cho các trường hợp sau:  

+ Mang thai
+ Sinh con
+ Nhờ hoặc nhận mang thai hộ
+ Nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi (kể cả nam)
+ Áp dụng biện pháp tránh thai hoặc triệt sản
+ Có vợ sinh con

b. Điều kiện hưởng:

– Đã đóng BHXH ít nhất 3 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh, nếu phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ
– Đã đóng BHXH ít nhất 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con
– Người bị chấm dứt HĐLĐ hoặc xin thôi việc trước thời điểm sinh/ nhận con nuôi vẫn được hưởng chế độ này

c. Thời gian hưởng:

Nhận con nuôi: được hưởng cho đến khi con đủ 6 tháng. 
Tránh thai: 07 ngày (nếu đặt vòng tránh thai), 15 ngày (nếu triệt sản).
Khám thai: Tối đa 05 lần, mỗi lần 01 ngày hoặc 02 ngày (nếu khám ở xa, thai bị bệnh lý, thai không bình thường).
Sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: từ 10 ngày (thai dưới 5 tuần), 20 ngày (thai từ 5 – dưới 13 tuần), 40 ngày (thai từ 13 – dưới 25 tuần), 50 ngày (thai từ 25 tuần trở lên). 
Vợ sinh con: 05 ngày, 07 ngày (nếu sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần), 10 ngày (nếu sinh đôi), nghỉ thêm 03 ngày cho mỗi con (nếu sinh 3 trở lên), 14 ngày (nếu sinh đôi và phải phẫu thuật). Tuy nhiên, chỉ được hưởng trong vòng 30 ngày đầu vợ sinh con.

Bạn đang xem: Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội

Sinh con: 06 tháng, nếu sinh đôi trở lên thì được hưởng thêm 01 tháng cho mỗi con. Trong đó, thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa 2 tháng.
Sinh con hộ: người sinh hộ được hưởng cho đến khi giao trẻ, ít nhất cũng bằng 60 ngày; người nhờ sinh hộ được hưởng từ khi nhận trẻ đến khi trẻ đủ 6 tháng.
Con chết sau khi sinh: 04 tháng (nếu con dưới 2 tháng tuổi), 2 tháng (nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên).
Mẹ chết sau khi sinh: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho thời gian còn lại.

d. Mức hưởng:

– 100% mức lương đóng BHXH bình quân của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ thai sản.
– Ngoài ra, còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi bằng 02 lần mức lương cơ sở.
– Chế độ dưỡng sức: Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ thêm từ 5 – 10 ngày trong vòng 30 ngày đầu trở lại làm việc.

2. Chế độ ốm đau:

** Căn cứ theo Mục I các Điều từ 24 – 29 của Luật BHXH số 58/2014/QH13

Khi bản thân bị ốm đau hoặc thậm chí bị tai nạn (nhưng không phải là tai nạn lao động), bạn sẽ được hưởng chế độ ốm đau

a. Điều kiện hưởng:

– Phải có Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH (mẫu C65-HD) do bệnh viện cấp.
– Phải đảm bảo không phải là hậu quả của việc tự làm tổn thương mình và không do say rượu 
– Nếu con của dưới 7 tuổi bị ốm, bố hoặc mẹ vẫn được hưởng chế độ ốm đau này

b. Thời gian hưởng:

– 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
– 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
– 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

* Riêng người làm công việc nặng nhọc, độc hại:

– 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
– 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
– 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

* Đối với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày:
– Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
– Hết thời hạn trên mà chưa hết bệnh thì vẫn được tiếp tục được hưởng chế độ ốm đau với mức quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật BHXH số 58/2014/QH13, nhưng tối đa không quá thời gian đóng BHXH

* Đối với trường hợp con dưới 7 tuổi bị ốm, cha hoặc mẹ sẽ được nghỉ việc (để chăm sóc con):
– 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi;
– 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

* Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH bắt buộc thì mỗi người đều được hưởng chế độ trên
– 75% mức lương đóng BHXH
– Riêng sĩ quan công an, quân đội được hưởng 100%

* Nếu đã nghỉ hết tiêu chuẩn ngày ốm trong năm theo thời gian hưởng nêu trên mà sức khỏe vẫn chưa hồi phục trong vòng 30 ngày trở lại làm việc thì tiếp tục được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm

Bài viết: Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội

3. Chế độ hưu trí

** Căn cứ theo Mục 4 các Điều từ 53 – 65 của Luật số 58/2014/QH13

Bạn sẽ nhận được sổ hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH và bước qua tuổi 60 (nếu là nam) hoặc 55 (nếu nữ). Tuy nhiên, độ tuổi hưởng chế độ hưu có thể thay đổi

a. Điều kiện hưởng:

– Thời gian đóng BHXH ít nhất 20 năm
– Độ tuổi:
+ Bình thường: đủ 60 (nam), 55 (nữ)
+ Nếu có 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại: từ đủ 55 – 60 (nam), đủ 50 – 55 (nữ).
+ Nếu có 15 năm khai thác than trong hầm lò: từ đủ 50 – 55 tuổi, không phân biệt nam, nữ.
+ Nếu bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: không yêu cầu về độ tuổi.
+ Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 61%: năm 2016 (nam 51, nữ 46), sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến 2020 trở đi thì phải đủ 55 (nam), 50 (nữ). 

b. Mức hưởng hàng tháng:

– Trước 2018: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
– Từ sau 1/1/2018: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm từ 16 – 20 (đối với nam, tùy thời điểm nghỉ hưu), 15 năm (đối với nữ), sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
– Nếu nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động: cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2% mức hưởng so với bình thường
– Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương cơ sở.
– Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: Người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính thêm bằng 0,5 tháng

4. Chế độ tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp

** Căn cứ theo Mục 3, các Điều từ 42 – 52 Luật số 58/2014/QH13:

– Khi bản thân bị tai nạn lao động (TNLĐ) hoặc bệnh nghề nghiệp (BNN), bạn sẽ được hưởng chế độ TNLĐ-BNN.

– Quyền lợi này chỉ dành cho những người được giám định bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Nói cách khác, khả năng lao động nếu bị suy giảm không đáng kể, dưới 5% thì không được hưởng chế độ TNLĐ-BNN.

a. Điều kiện hưởng: Bị tai nạn trong các trường hợp sau dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5%:

+Tại nơi làm và trong giờ làm;
+ Ngoài nơi làm hoặc ngoài giờ làm khi thực hiện công việc theo yêu cầu của doanh nghiệp;
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. 
Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5%.

b. Mức hưởng: 

– Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% – 30% thì được hưởng trợ cấp một lần bằng: 05 lần mức lương cơ sở nếu suy giảm 5%, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở
– Ngoài ra, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị
– Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng: 
30% mức lương cơ sở nếu suy giảm 30%, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở
– Ngoài ra, còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị.
– Chế độ trợ cấp phương tiện, dụng cụ chỉnh hình: người nào bị TNLĐ-BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì còn được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.
– Trợ cấp phục vụ: chỉ dành cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần, mức trợ cấp hàng tháng bằng mức lương cơ sở.
– Trợ cấp một lần khi chết do TNLĐ-BNN: thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở, nếu người bị TNLĐ-BNN mà chết, kể cả khi chết trong thời gian điều trị lần đầu.
– Chế độ dưỡng sức: nếu sau khi điều trị ổn định thương tật do TNLĐ hoặc bệnh tật do BNN mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức từ 05 ngày đến 10 ngày, mức hưởng bằng 25% mức lương cơ sở (nếu dưỡng sức tại nhà), 40% (nếu dưỡng sức tại bệnh viện).

Bài viết: Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội

học-kế-toán-thực-hành

Bạn có thể quan tâm: Giám đốc, người quản lý doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Trường hợp 1: Giám đốc đồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị công ty
** Căn cứ theo điểm e điều 56 Luật doanh nghiệp 2014
“Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty”.
=> Khi đó, áp dụng quy định tại điều 4 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH, giám đốc thuộc đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội.
Trường hợp 2: Giám đốc được công ty thuê quản lý
=> Lúc này, giám đốc giống như người lao động khác được thuê trong doanh nghiệp. Giám đốc sẽ là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội khi ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định tại điều 4 khoản 1.2 Quyết định 1111/QĐ-BHXH.

Tags từ khóa: quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc – quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện – quyền lợi bảo hiểm xã hội 2017 – quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp – quyền lợi khi tham gia bảo hiểm y tế – đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu – bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản – dong bao hiem xa hoi 1 nam duoc bao nhieu tien

Related Posts

Call Now Button  
Đánh giá Quyền lợi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội 9/10 dựa trên 4567 đánh giá.